Giải bài tập SGK: Bài 6: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Mỹ La tinh – Địa lí 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 22

Đề bài: Mỹ La tinh là một khu vực rộng lớn thuộc châu Mỹ. Các đặc điểm về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư, xã hội và đô thị hoá có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế – xã hội của Mỹ La tinh?

Lời giải:

  • Vị trí địa lí: Mỹ La tinh nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, tiếp giáp ba đại dương và khu vực Bắc Mỹ → thuận lợi phát triển kinh tế biển, giao thương với thế giới.
  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: đa dạng (địa hình, khí hậu, sông hồ, sinh vật, khoáng sản, biển) → tạo cơ sở phát triển nhiều ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, du lịch,…), nhưng cũng gây một số khó khăn (thiên tai, khí hậu khắc nghiệt).
  • Dân cư, xã hội và đô thị hoá: dân số đông, cơ cấu dân số vàng, văn hoá đặc sắc → tạo nguồn lao động dồi dàosức hút du lịch; tuy nhiên cũng có nhiều vấn đề như chênh lệch giàu nghèo, đô thị hoá tự phát,…

I. Vị trí địa lí

Câu hỏi trang 22

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 6.1, hãy:

  • Xác định phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí của khu vực Mỹ La tinh trên bản đồ.
  • Phân tích ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực Mỹ La tinh.

Lời giải:

a) Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí:

  • Phạm vi lãnh thổ: Mỹ La tinh có diện tích khoảng 20 triệu km², bao gồm: Mê-hi-cô, eo đất Trung Mỹ, các đảo và quần đảo trong vùng biển Ca-ri-bê, toàn bộ lục địa Nam Mỹ.
  • Vị trí địa lí:
    • Phần đất liền trải dài từ khoảng vĩ độ 33°B đến gần vĩ độ 54°N.
    • Tiếp giáp ba đại dương: phía đông là Đại Tây Dương, phía tây là Thái Bình Dương, phía nam là Nam Đại Dương.
    • Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, tách biệt với các châu lục khác.
    • Phía bắc giáp khu vực Bắc Mỹ (Hoa Kỳ và Ca-na-đa).

b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi:
    • Tiếp giáp nhiều biển, đại dương → phát triển kinh tế biểngiao thương với các khu vực khác.
    • Giáp Bắc Mỹ → có thị trường tiêu thụ rộng lớn và nguồn đầu tư quan trọng.
    • Kênh đào Pa-na-ma có vai trò đặc biệt quan trọng với phát triển kinh tế và giao thương.
  • Khó khăn: Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ và tách biệt các châu lục khác → gây khó khăn trong giao lưu, đi lại giữa các vùng.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Câu hỏi trang 26

Đề bài: Dựa vào thông tin mục II và hình 6.1, hãy:

  • Nêu một số đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở khu vực Mỹ La tinh.
  • Phân tích ảnh hưởng của một trong những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Mỹ La tinh.

Lời giải:

a) Một số đặc điểm nổi bật:

  • Địa hình và đất: đa dạng, phức tạp; phía tây là núi cao (dãy An-đét), phía đông là sơn nguyên (Guy-a-na, Bra-xin) và đồng bằng rộng lớn (A-ma-dôn, La-nốt, La Pla-ta).
  • Khí hậu: phần lớn có tính chất nóng, ẩm; phân hoá đa dạng thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau (xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, núi cao).
  • Sông, hồ: mạng lưới sông dày đặc, nhiều sông lớn (A-ma-dôn, Ô-ri-nô-cô); các hồ chủ yếu là hồ nhỏ ở độ cao lớn.
  • Sinh vật: thảm thực vật đa dạng (rừng nhiệt đới, cận nhiệt đới, xa van, hoang mạc,…); nhiều loài động vật đặc hữu.
  • Khoáng sản: phong phú về chủng loại, trữ lượng lớn (sắt, đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên,…).
  • Biển: vùng biển rộng, tài nguyên sinh vật biển phong phú, nhiều bãi biển đẹp.

b) Phân tích ảnh hưởng của một điều kiện tự nhiên (ví dụ: khoáng sản):

  • Thuận lợi:
    • Mỹ La tinh giàu khoáng sản với nhiều loại có trữ lượng lớn: sắt (Bra-xin), đồng (Chi-lê), dầu mỏ, khí tự nhiên (Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a),…
    • cơ sở để phát triển nhiều ngành công nghiệp (khai khoáng, luyện kim, hoá dầu,…) và xuất khẩu.
  • Khó khăn: Nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt do khai thác quá mức.

III. Dân cư và xã hội

1. Dân cư

Câu hỏi trang 28

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và các hình 6.4, 6.5, hãy:

  • Trình bày đặc điểm nổi bật về dân cư của khu vực Mỹ La tinh.
  • Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đối với việc phát triển kinh tế – xã hội ở Mỹ La tinh.

Lời giải:

a) Đặc điểm nổi bật về dân cư:

  • Số dân đông: 652,3 triệu người (năm 2020). Các nước đông dân nhất là Bra-xin (211,8 triệu), Mê-hi-cô (127,8 triệu).
  • Tỉ lệ tăng dân số trước đây thuộc loại cao, hiện nay đã giảm nhiều, năm 2020 chỉ còn 0,94%.
  • Thành phần chủng tộc đa dạng bậc nhất thế giới: người Ơ-rô-pê-ô-it, Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và người lai.
  • Cơ cấu dân số: đang trong thời kì dân số vàng, có xu hướng già hoá.
  • Mật độ dân số: trung bình khoảng 33 người/km² (thuộc loại thấp).
  • Phân bố dân cư không đều: đông ở các đảo vùng biển Ca-ri-bê, ven biển, đồng bằng; thưa thớt ở núi cao, rừng mưa nhiệt đới, vùng khô hạn.

b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi: Số dân đông, cơ cấu dân số vàng → lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, thuận lợi phát triển kinh tế và thu hút đầu tư.
  • Khó khăn: Phân bố dân cư không hợp lí → khó khăn trong khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế; đặt ra các vấn đề về an ninh xã hội, việc làm, di cư,…

2. Đô thị hoá

Câu hỏi trang 28

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy trình bày vấn đề đô thị hoá ở Mỹ La tinh và phân tích ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội.

Lời giải:

a) Vấn đề đô thị hoá ở Mỹ La tinh:

  • Đô thị hoá gắn liền với quá trình nhập cư và lịch sử khai thác lãnh thổ.
  • Tỉ lệ dân đô thị cao so với các khu vực khác: năm 1950 khoảng 40%, năm 2020 lên tới khoảng 80%. Một số nước có tỉ lệ trên 90% như U-ru-goay, Ác-hen-ti-na.
  • Là khu vực tập trung nhiều đô thị đông dân bậc nhất thế giới. Năm 2020, có khoảng 60 đô thị trên 1 triệu dân, trong đó có 6 siêu đô thị trên 10 triệu dân: Xao Pao-lô, Mê-hi-cô Xi-ti, Bu-ê-nốt Ai-rét, Ri-ô đê Gia-nê-rô, Bô-gô-ta, Li-ma.

b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Tích cực: Thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ; lan toả lối sống đô thị trong dân cư.
  • Tiêu cực: Đô thị hoá tự phát gây ra nhiều hậu quả như thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, an ninh trật tự,…

3. Xã hội

Câu hỏi trang 29

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3, hãy:

  • Trình bày một số đặc điểm xã hội của khu vực Mỹ La tinh.
  • Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm xã hội đến phát triển kinh tế – xã hội ở Mỹ La tinh.

Lời giải:

a) Một số đặc điểm xã hội:

  • nền văn hoá độc đáo, thường gọi là “văn hoá Mỹ La tinh”, hình thành từ sự kết hợp văn hoá của các nền văn minh cổ đại (In-ca, May-a, A-dơ-tếch) với văn hoá của các chủng tộc di dân đến. Nhiều lễ hội, ẩm thực, âm nhạc, vũ điệu đặc sắc.
  • Chất lượng cuộc sống của người dân đã có nhiều chuyển biến tích cực: tuổi thọ trung bình tăng, số năm đi học trung bình tăng.
  • Vẫn còn một số vấn đề tồn tại: chênh lệch giàu nghèo lớn, tỉ lệ người nghèo cao, xung đột xã hội xuất hiện ở một số quốc gia.

b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi:
    • Văn hoá đa dạng, đặc sắc → thu hút khách du lịch quốc tế, phát triển du lịch.
    • Chất lượng cuộc sống tăng → nâng cao chất lượng lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
  • Khó khăn: Chênh lệch giàu nghèo, xung đột xã hội → gây bất ổn xã hội, cản trở phát triển kinh tế.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 trang 29

Đề bài: Lập sơ đồ thể hiện thuận lợi của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của Mỹ La tinh.

Lời giải:

Gợi ý sơ đồ (dạng nhánh):

Trung tâm: Thuận lợi của điều kiện tự nhiên Mỹ La tinh

Các nhánh chính:

  • Địa hình và đất: Đồng bằng rộng lớn, đất phù sa màu mỡ → trồng cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi.
  • Khí hậu: Nóng, ẩm, phân hoá đa dạng → phát triển nông nghiệp nhiệt đới (cây ăn quả, cà phê, cao su, mía,…).
  • Sông, hồ: Mạng lưới dày đặc → giao thông, thuỷ điện, thuỷ lợi, du lịch.
  • Sinh vật: Rừng và động vật đa dạng → cung cấp gỗ, bảo tồn đa dạng sinh học, du lịch sinh thái.
  • Khoáng sản: Phong phú, trữ lượng lớn → phát triển công nghiệp khai khoáng và xuất khẩu.
  • Biển: Vùng biển rộng, tài nguyên phong phú → phát triển đánh bắt thuỷ sản, giao thông biển, du lịch biển.

Luyện tập 2 trang 29

Đề bài: Dựa vào hình 6.4, nhận xét sự thay đổi số dân và tỉ lệ tăng dân số của khu vực Mỹ La tinh giai đoạn 2000 – 2020.

Lời giải:

a) Về số dân:

  • Số dân Mỹ La tinh tăng liên tục trong giai đoạn 2000 – 2020:
    • Năm 2000: 520,9 triệu người.
    • Năm 2020: 652,3 triệu người.
  • Trong 20 năm, số dân tăng thêm khoảng 131,4 triệu người.

b) Về tỉ lệ tăng dân số:

  • Tỉ lệ tăng dân số giảm liên tục trong giai đoạn 2000 – 2020:
    • Năm 2000: 1,56%.
    • Năm 2020: 0,94%.
  • Trong 20 năm, tỉ lệ tăng dân số giảm khoảng 0,62%.

c) Kết luận: Giai đoạn 2000 – 2020, dân số Mỹ La tinh vẫn tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng đã chậm lại rõ rệt.

Vận dụng trang 29

Đề bài: Tìm hiểu một số nét văn hoá độc đáo của Mỹ La tinh (nền văn minh In-ca, lễ hội Ca-na-van,…) và ảnh hưởng của chúng tới hoạt động du lịch.

Lời giải:

Ví dụ tham khảo:

a) Nền văn minh In-ca:

  • một trong những nền văn minh cổ đại lớn nhất của châu Mỹ, phát triển ở khu vực dãy An-đét (chủ yếu ở Pê-ru).
  • Để lại nhiều di tích nổi tiếng như thành phố cổ Ma-chu Pích-chu (Machu Picchu) — được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới.
  • Ảnh hưởng đến du lịch: thu hút hàng triệu du khách quốc tế mỗi năm đến tham quan các di tích, tìm hiểu lịch sử và văn hoá cổ đại.

b) Lễ hội Ca-na-van (Carnival) ở Bra-xin:

  • lễ hội đường phố lớn nhất thế giới, tổ chức hằng năm tại Ri-ô đê Gia-nê-rô và nhiều thành phố khác.
  • Nổi bật với các điệu nhảy sam-ba (samba) sôi động, trang phục rực rỡ và các cuộc diễu hành hoành tráng.
  • Ảnh hưởng đến du lịch: thu hút hàng triệu du khách trong và ngoài nước; góp phần quảng bá hình ảnh Bra-xin và Mỹ La tinh ra thế giới; tạo nguồn thu nhập lớn cho ngành du lịch, dịch vụ.

c) Một số nét văn hoá độc đáo khác:

  • Vũ điệu Tan-gô (Tango) của Ác-hen-ti-na.
  • Ẩm thực đặc trưng: ta-cô (Mê-hi-cô), thịt nướng bít-tết (Ác-hen-ti-na),…

→ Văn hoá đặc sắc và đa dạng là điểm nhấn quan trọng giúp Mỹ La tinh trở thành một trong những khu vực thu hút du lịch hàng đầu thế giới.

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy