Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 37
Đề bài: Liên minh châu Âu (EU) là một liên kết kinh tế khu vực lớn, đạt nhiều thành tựu về hợp tác khu vực trên thế giới. Vậy EU hoạt động với mục tiêu và thể chế như thế nào? Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới và sự hợp tác, liên kết trong EU được thể hiện ra sao?
Lời giải:
- Mục tiêu của EU: xây dựng khu vực tự do, dân chủ, thịnh vượng; thúc đẩy hoà bình, an ninh và phát triển bền vững.
- Thể chế của EU: hoạt động thông qua 4 cơ quan chính: Hội đồng châu Âu, Nghị viện châu Âu, Uỷ ban Liên minh châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng EU.
- Vị thế của EU: là một trong ba trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới, dẫn đầu về thương mại, đầu tư, tài chính.
- Hợp tác và liên kết trong EU: thể hiện qua việc thiết lập EU tự do, an ninh, công lí; hình thành liên minh kinh tế và tiền tệ với đồng Ơ-rô chung; hợp tác chuyển đổi kĩ thuật số và phát triển bền vững.
I. Quy mô, mục tiêu và thể chế hoạt động của EU
1. Quy mô
Câu hỏi trang 38
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, bảng 9.1 và hình 9.1, hãy xác định quy mô của EU.

Lời giải:
- Số thành viên: EU mở rộng liên tục qua các năm. Từ 6 quốc gia thành viên ban đầu (năm 1957) đã tăng lên 27 quốc gia (năm 2021).
- Số dân: tăng liên tục, từ 167,0 triệu người (năm 1957) lên 447,1 triệu người (năm 2021), chiếm khoảng 5,7% dân số thế giới.
- GDP: tăng nhanh, từ 1,1 nghìn tỉ USD (năm 1957) lên 17,2 nghìn tỉ USD (năm 2021), đóng góp khoảng 17,8% GDP toàn cầu.
- Phạm vi lãnh thổ: trải rộng khắp châu Âu, gồm các nước ở Tây Âu, Bắc Âu, Nam Âu và Đông Âu.
→ EU là một trong những liên kết khu vực lớn nhất thế giới cả về số thành viên, số dân và quy mô kinh tế.
2. Mục tiêu của EU
Câu hỏi trang 39
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy xác định mục tiêu của EU.
Lời giải:
a) Mục tiêu ban đầu (theo Hiệp ước Ma-xtrích, 1993):
Xây dựng EU trên ba trụ cột:
- Cộng đồng châu Âu: liên minh thuế quan, thị trường nội địa, liên minh kinh tế và tiền tệ.
- Chính sách đối ngoại và an ninh chung: hợp tác đối ngoại, giữ gìn hoà bình, an ninh của EU.
- Hợp tác về tư pháp và nội vụ: chính sách nhập cư, đấu tranh chống tội phạm, hợp tác cảnh sát và tư pháp.
b) Mục tiêu hiện nay (theo Hiệp ước Li-xbon, 2009):
- Trong khu vực:
- Thúc đẩy hoà bình, tự do, an ninh và hạnh phúc của công dân.
- Thúc đẩy tiến bộ khoa học – công nghệ.
- Thiết lập một thị trường nội bộ, một liên minh kinh tế và tiền tệ.
- Phát triển bền vững dựa trên tăng trưởng cân bằng, tiến bộ xã hội.
- Trên thế giới:
- Duy trì và phát huy các giá trị và lợi ích của EU.
- Đóng góp cho hoà bình, an ninh và phát triển bền vững của Trái Đất.
- Thúc đẩy thương mại tự do và công bằng, xoá đói giảm nghèo.
3. Thể chế hoạt động của EU
Câu hỏi trang 40
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3 và hình 9.3, hãy xác định thể chế hoạt động của EU thông qua bốn cơ quan ra quyết định và điều hành chính.

Lời giải:
Theo Hiệp ước Ma-xtrích, bốn cơ quan thể chế chính của EU là:
- Hội đồng châu Âu: cơ quan quyền lực cao nhất của EU, gồm 27 nguyên thủ các nước thành viên. Nhiệm vụ: quyết định đường lối chính trị, thể chế, hiến pháp, chính sách kinh tế – tiền tệ, đường lối an ninh và đối ngoại chung.
- Nghị viện châu Âu: cơ quan làm luật, đại diện cho công dân EU. Nhiệm vụ: lập pháp, giám sát hoạt động và quản lí tài chính.
- Uỷ ban Liên minh châu Âu (Uỷ ban châu Âu): cơ quan điều hành, đại diện cho lợi ích chung của EU. Nhiệm vụ: đề xuất, giám sát thực hiện các dự luật và quản lí ngân sách; đại diện EU trong đối ngoại, đàm phán quốc tế.
- Hội đồng Bộ trưởng EU (Hội đồng Liên minh châu Âu): cơ quan làm luật, đại diện cho các chính phủ; là nơi các bộ trưởng EU họp để thảo luận về dự thảo luật.
→ Trải qua quá trình liên kết, quyền lực của EU ngày càng được tăng cường; thể chế ngày càng hoàn thiện, gắn kết chặt chẽ hơn.
II. Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới
Câu hỏi trang 41
Đề bài: Dựa vào nội dung mục II, hãy phân tích vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới.
Lời giải:
a) Quy mô nền kinh tế:
- Năm 2021, GDP của EU chiếm 17,8% GDP toàn cầu, lớn thứ ba thế giới (sau Hoa Kỳ và Trung Quốc).
- GDP/người đạt mức cao (38 234 USD), gấp 3,1 lần mức trung bình thế giới.
- Ba nền kinh tế lớn nhất EU (Đức, Pháp, I-ta-li-a) đều thuộc nhóm G7 – các nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới.
b) Một số lĩnh vực dịch vụ nổi bật:
- Thương mại: EU là trung tâm thương mại lớn trên thế giới, là đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia. Năm 2021, trị giá xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của EU cao nhất thế giới, chiếm 31,0% trị giá toàn cầu.
- Đầu tư nước ngoài: EU có giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn nhất thế giới (năm 2021). Nguồn vốn ODA của EU cũng cao nhất thế giới (19,0 tỉ USD, năm 2021).
- Tài chính – ngân hàng: EU có sức mạnh tài chính lớn; các thành phố Phrăng-phuốc, Pa-ri, Am-xtéc-đam là trung tâm tài chính lớn của thế giới.
c) Một số lĩnh vực sản xuất nổi bật:
- Nhiều ngành sản xuất của EU dẫn đầu thế giới và có xu hướng hiện đại hoá: chế tạo máy, hoá chất, hàng không – vũ trụ, sản xuất hàng tiêu dùng,…
- Một số sản phẩm công nghiệp chiếm thị phần xuất khẩu lớn năm 2021: dược phẩm (62,9%), máy bay (69,3%), ô tô (49,7%), máy công cụ (55,1%).
→ EU có vị thế đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thế giới, là một trong ba trung tâm kinh tế lớn nhất toàn cầu.
III. Một số biểu hiện của hợp tác và liên kết trong EU
Câu hỏi trang 43
Đề bài: Dựa vào thông tin mục III, hãy phân tích một số biểu hiện của hợp tác và liên kết trong khu vực EU.
Lời giải:
a) Thiết lập một EU tự do, an ninh và công lí:
- Tự do: EU có bốn quyền tự do:
- Tự do di chuyển.
- Tự do lưu thông dịch vụ.
- Tự do lưu thông hàng hoá.
- Tự do lưu thông tiền vốn.
Trên cơ sở đó, EU xây dựng thị trường chung, thúc đẩy chuyên môn hoá, tạo việc làm, giảm rào cản thương mại.
- An ninh: EU có chính sách quốc phòng và an ninh chung; hợp tác phòng chống tội phạm, khủng bố, nhập cư bất hợp pháp và dịch bệnh.
- Công lí: EU thiết lập các thủ tục chung giúp thực thi công lí nhanh chóng, bình đẳng.
b) Hình thành liên minh kinh tế và tiền tệ với đồng tiền chung Ơ-rô:
- Đây là mức độ cao nhất trong hợp tác khu vực.
- Các nước thành viên thống nhất thực hiện chính sách kinh tế chung, hệ thống tiền tệ chung (ngân hàng chung, đồng tiền chung).
- Đồng Ơ-rô giúp bảo vệ nền kinh tế EU khỏi khủng hoảng, thuận tiện cho sản xuất, kinh doanh; thúc đẩy đầu tư xuyên biên giới, ổn định tài chính.
c) Hợp tác chuyển đổi kĩ thuật số và phát triển bền vững:
- Chuyển đổi kĩ thuật số: EU hợp tác tiếp cận và điều tiết thị trường toàn cầu, thiết lập tiêu chuẩn công nghệ. Các lĩnh vực hợp tác: trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây, thiết bị di động, công nghệ lượng tử.
- Phát triển bền vững: EU thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xanh – xây dựng nền kinh tế cân bằng, bảo vệ môi trường, khai thác hiệu quả tài nguyên.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập 1 trang 43
Đề bài: Dựa vào bảng 9.2, vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ giá trị đầu tư ra nước ngoài và trị giá xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của EU so với thế giới. Nêu nhận xét.
Lời giải:
a) Xử lí số liệu:
Tỉ lệ (%) của EU so với thế giới năm 2021:
| Chỉ số | EU (tỉ USD) | Thế giới (tỉ USD) | Tỉ lệ EU/Thế giới (%) |
|---|---|---|---|
| Đầu tư ra nước ngoài | 687,1 | 2 120,2 | 32,4 |
| Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ | 8 670,6 | 27 876,8 | 31,1 |
b) Vẽ biểu đồ:

- Dạng biểu đồ: biểu đồ tròn (2 biểu đồ tròn) hoặc biểu đồ cột.
- Tên biểu đồ: Biểu đồ tỉ lệ giá trị đầu tư ra nước ngoài và trị giá xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ của EU so với thế giới năm 2021.
c) Nhận xét:
- EU chiếm tỉ lệ rất cao trong tổng giá trị đầu tư ra nước ngoài và trị giá xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ của thế giới:
- Đầu tư ra nước ngoài: 32,4% (khoảng 1/3 thế giới).
- Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ: 31,1% (khoảng 1/3 thế giới).
- Điều đó cho thấy EU có vị thế rất lớn trong thương mại và đầu tư toàn cầu, là một trong những trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.
Luyện tập 2 trang 43
Đề bài: Hãy chứng minh sự hợp tác, liên kết chặt chẽ của EU trong việc thiết lập một EU tự do.
Lời giải:
Sự hợp tác, liên kết chặt chẽ của EU trong việc thiết lập một EU tự do được thể hiện qua bốn quyền tự do và thị trường chung:
a) Bốn quyền tự do của EU:
- Tự do di chuyển: công dân EU được tự do sinh sống, làm việc và được đảm bảo an toàn ở bất kì đâu trong EU.
- Tự do lưu thông dịch vụ: các dịch vụ được cung cấp không bị rào cản giữa các nước thành viên.
- Tự do lưu thông hàng hoá: hàng hoá được lưu thông tự do, không chịu thuế quan giữa các nước thành viên.
- Tự do lưu thông tiền vốn: tiền vốn được luân chuyển tự do giữa các nước thành viên.
b) Thị trường chung EU:
- Vận hành theo nguyên tắc hợp tác chặt chẽ, cạnh tranh bình đẳng, thủ tục minh bạch, hợp lí.
- Thúc đẩy chuyên môn hoá, tạo việc làm, giảm bớt rào cản thương mại và cải thiện kinh doanh.
→ Các quyền tự do và thị trường chung cho thấy sự liên kết chặt chẽ, thống nhất giữa các nước thành viên EU, tạo nên một khu vực kinh tế tự do và năng động bậc nhất thế giới.
Vận dụng trang 43
Đề bài: Em hãy tìm hiểu và viết báo cáo về trao đổi thương mại một mặt hàng giữa Việt Nam và EU (hàng nông sản, may mặc, điện tử, hàng tiêu dùng,…).
Lời giải:
Ví dụ tham khảo: Trao đổi thương mại mặt hàng cà phê giữa Việt Nam và EU
a) Tình hình xuất khẩu:
- EU là thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam, chiếm khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước.
- Các thị trường tiêu thụ chính trong EU: Đức, I-ta-li-a, Tây Ban Nha, Bỉ, Pháp.
- Cà phê Việt Nam xuất sang EU chủ yếu là cà phê nhân (Robusta), ngoài ra còn có cà phê rang xay và cà phê hoà tan.
b) Cơ sở thúc đẩy trao đổi thương mại:
- Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) có hiệu lực từ 8/2020 đã tạo điều kiện thuận lợi:
- Xoá bỏ thuế nhập khẩu đối với nhiều mặt hàng, trong đó có cà phê.
- Giúp cà phê Việt Nam có giá cạnh tranh hơn tại thị trường EU.
- Việt Nam là nước sản xuất cà phê Robusta lớn nhất thế giới, có lợi thế về sản lượng và giá thành.
c) Thách thức:
- Yêu cầu chất lượng cao và các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, môi trường nghiêm ngặt từ EU.
- Cạnh tranh với cà phê từ Bra-xin, Cô-lôm-bi-a,…
- Tỉ trọng cà phê chế biến sâu còn thấp, chủ yếu xuất khẩu cà phê thô.
d) Giải pháp:
- Nâng cao chất lượng và giá trị cà phê xuất khẩu.
- Đẩy mạnh chế biến sâu, xây dựng thương hiệu.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn bền vững, truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu của EU.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
