Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 9
Đề bài: Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế là đặc trưng và xu hướng phổ biến trên thế giới, thu hút sự tham gia của rất nhiều nền kinh tế. Vậy toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế là gì? Quá trình này có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng?
Lời giải:
Khái niệm:
- Toàn cầu hoá kinh tế: là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, trong đó kinh tế có tác động mạnh mẽ nhất đến mọi mặt của nền kinh tế – xã hội thế giới.
- Khu vực hoá kinh tế: là quá trình liên kết và hợp tác kinh tế giữa các nước trong cùng một khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển.
Ảnh hưởng:
- Đối với nền kinh tế thế giới: thúc đẩy sự liên kết, phát triển kinh tế, hình thành các mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu.
- Đối với mỗi quốc gia: có cả tác động tích cực (mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ,…) và tiêu cực (phụ thuộc lẫn nhau, phân hoá giàu nghèo, ô nhiễm môi trường,…).
I. Toàn cầu hoá kinh tế
Câu 1 trang 10
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và bảng 2, hãy trình bày các biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế.
Lời giải:
Các biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế:
a) Các dòng hàng hoá – dịch vụ, vốn, lao động và tri thức được tự do dịch chuyển:
- Các nước kí kết và tham gia nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương.
- Theo Bảng 2 (SGK trang 9): trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng nhanh qua các năm:
- Năm 2000: xuất khẩu 8 034,8 tỉ USD, nhập khẩu 8 003,7 tỉ USD.
- Năm 2019: xuất khẩu 24 791,1 tỉ USD, nhập khẩu 24 348,1 tỉ USD.
- → Trị giá xuất – nhập khẩu tăng gấp khoảng 3 lần trong 20 năm.
- Năm 2020 có sự giảm nhẹ do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
b) Các giao dịch quốc tế về thương mại, đầu tư và tài chính tăng nhanh:
- Xuất hiện nhiều hình thức mới như thương mại điện tử, đầu tư phát triển bền vững,…
c) Hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu:
- Ví dụ: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB),…
- Các tổ chức này ngày càng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu.
d) Các công ty đa quốc gia có vai trò quan trọng:
- Mở rộng phạm vi hoạt động, liên kết thành một mạng lưới sản xuất, kinh doanh toàn cầu.
- Giữ vai trò chi phối các chuỗi giá trị toàn cầu.
e) Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng ngày càng rộng rãi:
- Ví dụ: Tiêu chuẩn ISO 22000 (an toàn thực phẩm), ISO 14001 (quản lí môi trường), ISO 13485 (thiết bị y tế), Global GAP (thực hành sản xuất nông nghiệp tốt),…
Câu 2 trang 10
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy trình bày các hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế.
Lời giải:
Các hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế:
- Tăng cường chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong sản xuất, thúc đẩy phân công lao động → lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.
- Tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ và tri thức → hình thành các mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu nhằm tận dụng tối đa lợi thế của các nước, các khu vực.
- Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước theo hướng phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ có hàm lượng công nghệ và tri thức cao, hướng tới phát triển xanh và bền vững.
- Gia tăng sự phân hoá về trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.
Câu 3 trang 11
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3, hãy phân tích ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.
Lời giải:
Toàn cầu hoá kinh tế có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến các nước:
a) Ảnh hưởng tích cực:
- Góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động trên phạm vi quốc tế → thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Thúc đẩy các nước cải cách kinh tế, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thể chế phát triển kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh.
- Gia tăng các nguồn lực bên ngoài (vốn, lao động, công nghệ,…) cho phát triển kinh tế – xã hội.
b) Ảnh hưởng tiêu cực:
- Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước → bất kì biến động lớn nào về kinh tế trên thế giới cũng ảnh hưởng tới kinh tế của một quốc gia.
- Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế cũng gây ra các vấn đề môi trường: phát thải khí nhà kính, ô nhiễm không khí, phá huỷ các hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
- Việc phân phối và tiêu dùng hàng hoá tạo ra vấn đề lớn về rác thải, đặc biệt là rác thải nhựa.
II. Khu vực hoá kinh tế
Câu 1 trang 11
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, hãy trình bày biểu hiện của khu vực hoá kinh tế.
Lời giải:
Các biểu hiện của khu vực hoá kinh tế:
a) Gia tăng số lượng và quy mô của các tổ chức khu vực:
- Các tổ chức khu vực trên thế giới ngày càng gia tăng và phát triển.
- Việc kí kết ngày càng nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương nhằm bổ sung nguồn lực và điều kiện phát triển giữa các thành viên, nâng cao vị thế của khu vực.
b) Hợp tác khu vực ngày càng đa dạng và phát triển:
- Liên kết kinh tế trong các khu vực ngày càng đa dạng, tuỳ thuộc vào điều kiện và mục tiêu của các bên.
- Các tổ chức liên kết khu vực tiêu biểu:
- Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC)
- Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
- Liên minh châu Âu (EU),…
Câu 2 trang 12
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy trình bày hệ quả của khu vực hoá kinh tế.
Lời giải:
Các hệ quả của khu vực hoá kinh tế:
- Tạo lập một thị trường sản xuất và tiêu dùng rộng lớn, thúc đẩy đầu tư và thương mại nội khối, tăng cường hợp tác, nâng cao trình độ khoa học – công nghệ trong khu vực.
- Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường ở các quốc gia, tạo cơ hội việc làm, thu hút các nhà đầu tư. Các doanh nghiệp ở các nước thành viên được hưởng nhiều ưu đãi nhờ các hiệp định thương mại khu vực.
- Hình thành các rào cản thương mại (thuế, tiêu chuẩn chất lượng,…) đối với những nước bên ngoài khu vực.
Câu 3 trang 12
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3, hãy phân tích ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.
Lời giải:
Ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế:
- Giúp các nước trong khu vực dễ dàng liên kết với nhau và rút ngắn khoảng cách đạt được mục tiêu phát triển kinh tế.
- Việc hình thành một tổ chức khu vực giúp các nước:
- Giải quyết các vấn đề chung của khu vực.
- Nâng cao vị thế của khu vực so với các khu vực khác trên thế giới.
- Tăng sức cạnh tranh của khu vực và khai thác được các lợi thế của các thành viên.
- Khu vực hoá kinh tế bổ sung cho toàn cầu hoá kinh tế và từng bước làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một thể thống nhất.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập trang 12
Đề bài: Hoàn thành bảng theo mẫu sau (vào vở ghi bài) với nội dung thể hiện hệ quả của toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.
Lời giải:
| Hệ quả | |
|---|---|
| Toàn cầu hoá kinh tế | – Tăng cường chuyên môn hoá, hợp tác hoá trong sản xuất; thúc đẩy phân công lao động → lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.
– Tạo sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất (lao động, vốn, công nghệ, tri thức); hình thành mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu. – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển các ngành có hàm lượng công nghệ, tri thức cao; hướng tới phát triển xanh và bền vững. – Gia tăng phân hoá về trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước. |
| Khu vực hoá kinh tế | – Tạo lập một thị trường sản xuất và tiêu dùng rộng lớn; thúc đẩy đầu tư, thương mại nội khối; nâng cao trình độ khoa học – công nghệ trong khu vực.
– Thúc đẩy mở cửa thị trường, tạo cơ hội việc làm, thu hút nhà đầu tư; doanh nghiệp thành viên được hưởng nhiều ưu đãi. – Hình thành các rào cản thương mại (thuế, tiêu chuẩn chất lượng,…) đối với các nước bên ngoài khu vực. |
Vận dụng trang 12
Đề bài: Sưu tầm thông tin về ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đến Việt Nam.
Lời giải:
Ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đến Việt Nam:
a) Ảnh hưởng tích cực:
- Mở rộng thị trường xuất – nhập khẩu: Việt Nam đã trở thành top 20 nền thương mại hàng hoá lớn nhất thế giới (năm 2021) và đứng thứ 17 trên thế giới về xuất khẩu.
- Là quốc gia xuất khẩu hàng đầu một số mặt hàng nông sản: xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới; xuất khẩu tiêu đứng thứ hai thế giới; xuất khẩu quế đứng thứ hai thế giới.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Nhờ các chính sách thu hút đầu tư và ưu đãi, Việt Nam thu hút được hơn 15,66 tỉ USD vốn FDI (năm 2021).
- Chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ khoa học – công nghệ trong sản xuất.
- Tạo cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Thúc đẩy cải cách kinh tế, hoàn thiện thể chế và cơ sở hạ tầng.
b) Ảnh hưởng tiêu cực:
- Gia tăng sự phụ thuộc vào thị trường thế giới → dễ bị ảnh hưởng khi kinh tế thế giới biến động (ví dụ: khủng hoảng, đại dịch COVID-19).
- Cạnh tranh gay gắt với hàng hoá nước ngoài trên thị trường nội địa.
- Ô nhiễm môi trường gia tăng do phát triển công nghiệp và tiêu dùng.
- Chảy máu chất xám, lao động chất lượng cao có xu hướng ra nước ngoài làm việc.
- Gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền và các tầng lớp dân cư.
→ Nhìn chung, toàn cầu hoá kinh tế mang lại nhiều cơ hội lớn cho Việt Nam, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Việt Nam cần tận dụng cơ hội, hạn chế thách thức để phát triển bền vững.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
