Giải bài tập SGK: Bài 30: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi – Địa lí 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 152

Đề bài: Cộng hoà Nam Phi có vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội độc đáo. Các đặc điểm vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội đã ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của đất nước này?

Lời giải:

  • Về vị trí địa lí: Nằm ở cực nam châu Phi, tiếp giáp Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương → thuận lợi để phát triển kinh tế biển và giao lưu kinh tế – xã hội với thế giới.
  • Về điều kiện tự nhiên: Có tài nguyên khoáng sản phong phú (nhất là kim loại quý), sinh vật đa dạng → là cơ sở cho công nghiệp khai khoáng và du lịch. Tuy nhiên, khí hậu khô hạn và địa hình chia cắt gây nhiều khó khăn.
  • Về dân cư – xã hội: Dân số đông, lao động dồi dào; văn hoá đặc sắc → tạo điều kiện phát triển kinh tế. Song vẫn còn nhiều vấn đề như dịch bệnh, thất nghiệp, khoảng cách giàu nghèo lớn.

I. Vị trí địa lí

Câu hỏi trang 152

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 30.1, hãy:

  • Xác định vị trí địa lí của Cộng hoà Nam Phi.
  • Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế của Cộng hoà Nam Phi.

Lời giải:

a) Vị trí địa lí của Cộng hoà Nam Phi:

  • Nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam, là vùng đất cuối cùng ở phía nam châu Phi.
  • Lãnh thổ trải dài theo vĩ độ từ 22°N đến gần 35°Nkinh độ từ 17°Đ đến 33°Đ.
  • Tiếp giáp:
    • Chung biên giới với 6 quốc gia: Na-mi-bi-a, Bốt-xoa-na, Dim-ba-bu-ê, Mô-dăm-bích, E-xoa-ti-ni, Lê-xô-thô.
    • Giáp hai đại dương: Đại Tây Dương (phía tây) và Ấn Độ Dương (phía đông).
  • Án ngữ con đường biển quan trọng giữa Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

b) Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế:

  • Tạo thuận lợi để phát triển kinh tế biển (giao thông biển, cảng biển, đánh bắt thuỷ sản, du lịch biển).
  • Thuận lợi để giao lưu kinh tế – xã hội với các nước trong khu vực và trên thế giới.
  • Có vị trí chiến lược trên tuyến đường biển quốc tế giữa hai đại dương → phát triển dịch vụ hàng hải.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Câu hỏi trang 156

Đề bài: Dựa vào thông tin mục II và hình 30.1, hãy:

  • Nêu đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Cộng hoà Nam Phi.
  • Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế – xã hội Cộng hoà Nam Phi.

Lời giải:

a) Đặc điểm nổi bật:

Địa hình và đất:

  • Phần lớn lãnh thổ là cao nguyên, độ cao trung bình khoảng 2 000 m. Chia thành 3 khu vực chính:
    • Khu vực nội địa: cao nguyên tương đối bằng phẳng, nhiều bậc địa hình. Đất chủ yếu là đất xám hoang mạc, bán hoang mạc, đất xa van → khô cằn, ít dinh dưỡng.
    • Khu vực ven biển và thung lũng sông: có địa hình đồng bằng, đất màu mỡ → thuận lợi cho nông nghiệp và cư trú.
  • Dãy Đrê-ken-béc dài hơn 1 000 km, là ranh giới ngăn cách cao nguyên nội địa với đồng bằng ven Ấn Độ Dương.

Khí hậu:

  • Nằm trong đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt, có sự phân hoá:
    • Vùng nội địa và duyên hải phía tây: nhiệt đới lục địa khô hạn, mưa ít, cảnh quan hoang mạc, xa van → phù hợp chăn nuôi gia súc.
    • Vùng duyên hải đông nam: nhiệt đới ẩm, mưa nhiều → thuận lợi trồng mía, chè, cọ dầu, cây ăn quả (chuối, dứa,…).
    • Vùng ven biển phía nam: cận nhiệt địa trung hải → thuận lợi trồng nho, cam, chanh.
  • Khí hậu tương đối khô hạn, chỉ khoảng 1/3 diện tích đủ mưa cho trồng trọt.

Sông, hồ:

  • Nhiều sông nhưng thường ngắn và dốc. Hai sông lớn nhất là O-ran-giơ và Lim-pô-pô.
  • Nguồn nước chủ yếu là nước mưa → mùa lũ trùng mùa mưa.
  • Có giá trị thuỷ điện và cung cấp nước cho khai khoáng, nông nghiệp; ít giá trị giao thông.
  • Ít hồ tự nhiên, chủ yếu là hồ nhân tạo phục vụ tưới tiêu, thuỷ điện.

Sinh vật:

  • Xa van là hệ sinh thái điển hình, chiếm 34,3% diện tích.
  • Hệ động vật phong phú với nhiều loài đặc hữu: sư tử, báo, voi, tê giác, hươu cao cổ, ngựa vằn, hà mã,…

Khoáng sản:

  • Rất phong phú, đặc biệt là kim loại quýkhoáng sản năng lượng, tập trung ở vùng cao nguyên nội địa.
  • Trữ lượng một số khoáng sản năm 2020: vàng 5 000 tấn (9,3% thế giới), kim cương 120 triệu ca-ra (6,7%), than 53,2 tỉ tấn (3,5%).

Biển:

  • Vùng biển có tài nguyên sinh vật phong phú, đặc biệt vùng biển phía tây nam có trữ lượng thuỷ sản lớn nhất.
  • Có các cảng nước sâu như Kếp-tao, Po Ê-li-da-bét.

b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi:
    • Khoáng sản phong phú → phát triển công nghiệp khai khoáng và các ngành liên quan, tạo việc làm, thu ngoại tệ.
    • Khí hậu phân hoá → cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, đặc biệt cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt có giá trị xuất khẩu.
    • Sinh vật đa dạng → thu hút du lịch.
    • Vùng biển thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển (thuỷ sản, giao thông, du lịch).
  • Khó khăn:
    • Địa hình núi chia cắt → gây khó khăn cho giao thông và kết nối thị trường trong nước.
    • Đất nội địa khô cằn, khí hậu khô hạn → cần đầu tư nhiều công trình thuỷ lợi.
    • Sông ít giá trị giao thông.

III. Dân cư và xã hội

1. Dân cư

Câu hỏi trang 157

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 30.3, hãy:

  • Nêu khái quát đặc điểm dân cư Cộng hoà Nam Phi.
  • Phân tích những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế – xã hội Cộng hoà Nam Phi.

Lời giải:

a) Đặc điểm dân cư:

  • Đông dân: là một trong 6 quốc gia đông dân nhất châu Phi. Năm 2020 đạt 59,3 triệu người.
  • Tỉ lệ tăng tự nhiên còn khá cao nhưng đang có xu hướng giảm: từ 1,6% (2010) xuống 1,2% (2020).
  • Thành phần dân tộc, chủng tộc đa dạng, phức tạp nhất thế giới: chủ yếu là người gốc Phi (chiếm 80,9%), ngoài ra còn có người gốc Âu, người nhập cư gốc Á và người lai giữa các chủng tộc.
  • Cơ cấu dân số trẻ, nhóm 15 – 64 tuổi có xu hướng tăng lên. Nữ nhiều hơn nam (nữ chiếm 50,7% năm 2020).
  • Mật độ dân số thấp: 49 người/km² (năm 2020).
  • Phân bố rất không đều: tập trung đông ở vùng đông bắc, duyên hải phía đông và phía nam (nơi có tài nguyên khoáng sản phong phú, tự nhiên thuận lợi). Vùng hoang mạc và bán hoang mạc trong nội địa dân cư thưa thớt.
  • Tỉ lệ dân thành thị khá cao: 67,4% (năm 2020). Tốc độ đô thị hoá thuộc loại nhanh nhất thế giới.
  • Các đô thị lớn (năm 2020): Giô-han-ne-xbóc (5,8 triệu dân), Kếp-tao (4,6 triệu dân), Đuốc-ban (3,2 triệu dân).

b) Thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Dân số đông, gia tăng nhanh → tạo thị trường tiêu thụ lớnnguồn lao động dồi dào.
    • Cơ cấu dân số trẻ → nguồn lao động dồi dào cho phát triển kinh tế.
  • Khó khăn:
    • Cơ cấu dân số trẻ tạo thách thức lớn về giải quyết việc làm.
    • Phân bố dân cư không đều → khó khăn cho khai thác tài nguyên đồng đều.
    • Nhiều đô thị hình thành từ thu hút lao động đến các khu mỏ, trình độ đô thị hoá thấp → nảy sinh các vấn đề về kinh tế, xã hội, môi trường.

2. Xã hội

Câu hỏi trang 158

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy phân tích tác động của đặc điểm xã hội đến phát triển kinh tế – xã hội Cộng hoà Nam Phi.

Lời giải:

a) Tác động thuận lợi:

  • Nền văn hoá đặc sắc: vừa đậm nét truyền thống châu Phi, vừa có sự giao thoa với văn hoá châu Âu, châu Á; phong phú về ẩm thực, ngôn ngữ, tôn giáo, lễ hộihấp dẫn khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới.
  • Người dân có trình độ kĩ thuật cao và kinh nghiệm sản xuất phong phú, đặc biệt trong khai thác khoáng sản → khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
  • Chất lượng cuộc sống được nâng cao:
    • Tuổi thọ trung bình: 58,5 (2000) → 65,3 năm (2020).
    • Số năm đi học trung bình: 7,3 (2000) → 11,4 năm (2020). → Tạo cơ sở cho phát triển kinh tế – xã hội bền vững.

b) Khó khăn:

  • Dịch bệnh (đặc biệt là HIV/AIDS), tỉ lệ thất nghiệp cao, khoảng cách giàu nghèo lớn, tuổi thọ trung bình còn thấp → tạo sức ép lớn đối với việc thực hiện các mục tiêu về an sinh, xã hội.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 trang 158

Đề bài: Chứng minh Cộng hoà Nam Phi có điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển.

Lời giải:

Cộng hoà Nam Phi có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển:

  • Vị trí địa lí: tiếp giáp hai đại dương lớn là Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương, án ngữ tuyến đường biển quan trọng giữa hai đại dương → thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển và dịch vụ hàng hải.
  • Tài nguyên sinh vật biển phong phú do có nhiều dòng biển chảy qua, đặc biệt vùng biển phía tây namtrữ lượng thuỷ sản lớn nhất, nhiều loài có giá trị cao → thuận lợi phát triển khai thác thuỷ sản.
  • Có nhiều cảng nước sâu như Kếp-tao, Po Ê-li-da-bét → thuận lợi cho phát triển cảng biển và giao thương quốc tế.
  • Bờ biển dài, cảnh quan đa dạng → phát triển du lịch biển.

→ Với các điều kiện trên, Nam Phi có thể phát triển tổng hợp cả giao thông biển, khai thác thuỷ sản, du lịch biển và các dịch vụ hàng hải khác.

Luyện tập 2 trang 158

Đề bài: Dựa vào bảng 30.2, hãy phân tích sự thay đổi số dân và cơ cấu dân số theo tuổi của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2000 – 2020.

Lời giải:

a) Về số dân:

  • Số dân Cộng hoà Nam Phi tăng liên tục trong giai đoạn 2000 – 2020:
    • Từ 44,9 triệu người (2000) lên 59,3 triệu người (2020), tăng 14,4 triệu người (tăng gấp ~1,3 lần).

b) Về cơ cấu dân số theo tuổi:

  • Nhóm dưới 15 tuổi giảm mạnh: từ 35,2% (2000) xuống 28,7% (2020), giảm 6,5%.
  • Nhóm từ 15 đến 64 tuổi tăng: từ 60,6% (2000) lên 65,3% (2020), tăng 4,7%.
  • Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng nhẹ: từ 4,2% (2000) lên 6,0% (2020), tăng 1,8%.

c) Nhận xét chung:

  • Cơ cấu dân số của Cộng hoà Nam Phi vẫn thuộc loại cơ cấu dân số trẻ (nhóm dưới 15 tuổi và nhóm 15 – 64 tuổi vẫn chiếm tỉ lệ lớn).
  • Đang có xu hướng chuyển dần sang cơ cấu dân số già (nhóm dưới 15 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng).
  • Nhóm 15 – 64 tuổi tăng → nguồn lao động dồi dào, nhưng cũng đặt ra thách thức về giải quyết việc làm.

Vận dụng trang 158

Đề bài: Sưu tầm thông tin và trình bày về một vườn quốc gia của Cộng hoà Nam Phi.

Lời giải:

Ví dụ tham khảo:

VƯỜN QUỐC GIA KRU-GƠ (KRUGER)

a) Vị trí:

  • Nằm ở phía đông bắc Cộng hoà Nam Phi, giáp biên giới với Mô-dăm-bích và Dim-ba-bu-ê.
  • Là một trong những khu bảo tồn thiên nhiên lớn nhất châu Phi.

b) Đặc điểm nổi bật:

  • Diện tích rộng lớn, có cảnh quan xa van điển hình của Cộng hoà Nam Phi.
  • Là nơi sinh sống của rất nhiều loài động vật hoang dã đặc trưng, tiêu biểu là “5 loài lớn” (Big Five): sư tử, báo, voi, tê giác, trâu rừng. Ngoài ra còn có hươu cao cổ, ngựa vằn, hà mã,…
  • Có hệ thực vật phong phú, đặc biệt là các loài cây bụi và cây xa van.

c) Ý nghĩa:

  • Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm và đặc hữu của châu Phi.
  • Cung cấp nguồn gen quý cho nghiên cứu khoa học.
  • Là địa điểm du lịch sinh thái nổi tiếng, thu hút hàng triệu lượt khách quốc tế mỗi năm → mang lại nguồn thu lớn cho đất nước.
  • Góp phần quảng bá hình ảnh thiên nhiên châu Phi và Cộng hoà Nam Phi ra thế giới.
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy