Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 114
Đề bài: Nhật Bản là quốc gia nằm ở khu vực Đông Á, có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên không thuận lợi như nhiều nước khác nhưng dân cư và xã hội có nhiều nét nổi bật, đặc sắc. Những điều kiện đó đã ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước?
Lời giải:
- Về vị trí địa lí: nằm ở khu vực Đông Á, gần các nước phát triển và khu vực châu Á – Thái Bình Dương năng động → thuận lợi giao thương và phát triển kinh tế biển.
- Về điều kiện tự nhiên: địa hình chủ yếu là đồi núi, ít khoáng sản, nhiều thiên tai (động đất, sóng thần, núi lửa) → nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống.
- Về dân cư – xã hội: dân đông, chất lượng cuộc sống cao, người dân chăm chỉ, có tính kỉ luật → thuận lợi lớn để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, dân số già gây áp lực lên lao động và phúc lợi xã hội.
I. Vị trí địa lí
Câu hỏi trang 114
Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 23.1, hãy:
- Xác định vị trí địa lí của Nhật Bản.
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế – xã hội Nhật Bản.

Lời giải:
a) Vị trí địa lí của Nhật Bản:
- Là quốc gia quần đảo, nằm ở phía đông châu Á, gồm hàng nghìn đảo, trong đó 4 đảo lớn nhất là: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
- Cách lục địa châu Á khoảng 190 km về phía đông.
- Nằm trong khoảng vĩ độ 20°B đến 45°B và kinh độ 123°Đ đến 154°Đ.
- Tiếp giáp:
- Phía đông và nam: Thái Bình Dương.
- Phía tây: biển Nhật Bản.
- Phía bắc: biển Ô-khốt.
- Gần các nước: Liên bang Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, CHDCND Triều Tiên.
b) Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế – xã hội:
- Thuận lợi:
- Nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động châu Á – Thái Bình Dương → dễ dàng giao thương quốc tế, mở rộng thị trường.
- Là quốc gia quần đảo, có nhiều điều kiện xây dựng hải cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- Khó khăn:
- Nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương → chịu tác động của nhiều thiên tai như động đất, sóng thần → ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Câu hỏi trang 117
Đề bài: Dựa vào thông tin mục II và hình 23.1, hãy:
- Trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản.
- Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế – xã hội Nhật Bản.
Lời giải:
a) Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Địa hình và đất:
- Chủ yếu là đồi núi, chiếm khoảng 4/5 diện tích, phần lớn là núi trẻ, độ cao trung bình 1 500 – 2 000 m.
- Có rất nhiều núi lửa, chiếm khoảng 10% núi lửa đang hoạt động trên thế giới.
- Đồng bằng nhỏ hẹp, phân bố ven biển. Đất pốt dôn, đất nâu thích hợp phát triển rừng và chăn nuôi.
Khí hậu:
- Phần lớn nằm trong đới khí hậu ôn đới, mang tính chất gió mùa, lượng mưa trên 1 000 mm/năm.
- Phân hoá rõ rệt theo bắc – nam (phía bắc ôn đới lạnh, phía nam cận nhiệt) và đông – tây.
Sông, hồ:
- Mạng lưới sông ngòi khá dày, sông ngắn, dốc, dòng chảy mạnh → có giá trị thuỷ điện nhưng hạn chế về giao thông.
- Nhiều hồ, đặc biệt là hồ núi lửa có cảnh quan đẹp → phát triển du lịch.
Sinh vật:
- Rừng phong phú với nhiều kiểu: rừng lá kim, rừng lá rộng, rừng nhiệt đới.
- Rừng là tài nguyên quan trọng → cơ sở phát triển lâm nghiệp và chế biến gỗ.
Khoáng sản:
- Nghèo tài nguyên khoáng sản. Đáng kể nhất là than đá (Hô-cai-đô, Kiu-xiu) và quặng đồng (Hôn-su).
- Có nhiều suối khoáng nóng tự nhiên → phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
Biển:
- Đường bờ biển dài khoảng 29 000 km, biển ít đóng băng, bờ biển bị chia cắt → nhiều vũng vịnh, thuận lợi xây dựng cảng biển.
- Vùng biển có tính đa dạng sinh học cao, nằm ở nơi giao nhau của dòng biển nóng Cư-rô-si-ô và dòng biển lạnh Ôi-a-si-vô → nhiều ngư trường lớn.
b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:
- Thuận lợi:
- Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh → phát triển cảng biển, giao thông biển, du lịch, đánh bắt thuỷ sản.
- Rừng phong phú → phát triển lâm nghiệp.
- Sông dốc, nhiều thác ghềnh → phát triển thuỷ điện.
- Suối khoáng nóng và cảnh quan đẹp → phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
- Khó khăn:
- Đồng bằng nhỏ hẹp → hạn chế phát triển nông nghiệp.
- Nghèo khoáng sản → phải nhập khẩu phần lớn nguyên, nhiên liệu cho công nghiệp.
- Nhiều thiên tai (động đất, sóng thần, núi lửa, bão) → ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
III. Dân cư và xã hội
1. Dân cư
Câu hỏi trang 119
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 23.3, hãy:
- Nêu đặc điểm nổi bật về dân cư Nhật Bản.
- Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đến phát triển kinh tế – xã hội của Nhật Bản.

Lời giải:
a) Đặc điểm nổi bật về dân cư:
- Đông dân: năm 2020 đạt 126,2 triệu người, đứng thứ 11 thế giới.
- Tỉ lệ tăng dân số rất thấp: năm 2020 là -0,3%.
- Cơ cấu dân số già: tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên cao (29,0% năm 2020), tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới.
- Mật độ dân số cao: năm 2020 đạt 334 người/km².
- Phân bố không đều: khoảng 60% dân cư sống trên 3% diện tích, tập trung ở các đồng bằng ven biển Thái Bình Dương trên đảo Hôn-su.
- Tỉ lệ dân thành thị cao: năm 2020 đạt 91,8%. Tô-ky-ô là vùng đô thị lớn nhất thế giới.
b) Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:
- Thuận lợi:
- Dân đông → tạo thị trường tiêu thụ nội địa mạnh.
- Tỉ lệ dân thành thị cao → thúc đẩy phát triển đô thị và các ngành dịch vụ, công nghiệp.
- Khó khăn:
- Dân số già → thiếu hụt lực lượng lao động trong tương lai, tạo sức ép lên hệ thống phúc lợi xã hội, giảm khả năng cạnh tranh.
- Dân cư tập trung đông ở đô thị → gây các vấn đề về nhà ở, việc làm, môi trường.
2. Xã hội
Câu hỏi trang 120
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy phân tích tác động của các đặc điểm xã hội tới phát triển kinh tế – xã hội của Nhật Bản.
Lời giải:
- Văn hoá đặc sắc, phong tục tập quán độc đáo (đạo Shin-tô, các lễ hội, di tích lịch sử) → là tài nguyên quan trọng để phát triển du lịch.
- Người dân chăm chỉ, có tính kỉ luật và tinh thần trách nhiệm cao → là nguồn lao động chất lượng cao, tạo năng suất lao động lớn.
- Nhật Bản dẫn đầu về số lượng bằng sáng chế, đặc biệt trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo và công nghệ → thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế hàm lượng khoa học – kĩ thuật cao.
- Chất lượng cuộc sống cao: HDI đạt 0,923 (năm 2020) → tạo môi trường phát triển bền vững.
- Giáo dục được chú trọng → đào tạo được nguồn nhân lực có kiến thức, chuyên môn cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế.
- Y tế phát triển (100% người dân có bảo hiểm y tế) → chăm sóc sức khoẻ tốt, kéo dài tuổi thọ.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập 1 trang 120
Đề bài: Tại sao nói điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản không thực sự thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội?
Lời giải:
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản không thực sự thuận lợi vì có nhiều khó khăn đối với phát triển kinh tế – xã hội:
- Địa hình: chủ yếu là đồi núi (chiếm 4/5 diện tích), đồng bằng nhỏ hẹp ven biển → hạn chế mở rộng đất canh tác và xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Khoáng sản: rất nghèo, các khoáng sản có trữ lượng không đáng kể → phải nhập khẩu phần lớn nguyên, nhiên liệu cho công nghiệp.
- Thiên tai: nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương, thường xuyên xảy ra động đất, sóng thần, núi lửa, bão → gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống.
- Sông ngòi: ngắn, dốc → hạn chế phát triển giao thông đường sông.
- Khí hậu: phía bắc mùa đông kéo dài, lạnh, bão tuyết; phía nam thường có bão → ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
→ Tuy vậy, Nhật Bản đã vượt qua khó khăn bằng ý chí và sự nỗ lực của người dân để trở thành cường quốc kinh tế.
Luyện tập 2 trang 120
Đề bài: Dựa vào bảng 23.1, hãy nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản giai đoạn 1950 – 2020.
Lời giải:
Giai đoạn 1950 – 2020, cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản có sự thay đổi rõ rệt theo hướng già hoá dân số:
- Tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi giảm mạnh: từ 35,4% (1950) xuống còn 12,0% (2020), giảm 23,4%.
- Tỉ lệ nhóm từ 15 đến 64 tuổi giảm nhẹ: từ 59,6% (1950) xuống 59,0% (2020), giảm 0,6%.
- Tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh: từ 5,0% (1950) lên 29,0% (2020), tăng 24,0%.
→ Nhận xét chung: Nhật Bản có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người cao tuổi ngày càng tăng, tỉ lệ trẻ em ngày càng giảm. Đây là hệ quả của tỉ lệ sinh thấp và tuổi thọ trung bình cao.
Vận dụng trang 120
Đề bài: Tìm kiếm thông tin, trình bày thực trạng và ảnh hưởng của dân số già đến phát triển kinh tế – xã hội của Nhật Bản.
Lời giải:
Ví dụ tham khảo:
THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA DÂN SỐ GIÀ Ở NHẬT BẢN
a) Thực trạng:
- Nhật Bản là một trong những nước có dân số già nhất thế giới.
- Năm 2020, tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên chiếm 29,0% tổng dân số, trong khi tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chỉ còn 12,0%.
- Tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới: đạt 84,7 tuổi (năm 2020).
- Tỉ lệ tăng dân số âm (-0,3% năm 2020), số người sinh ra ít hơn số người chết.
- Xu hướng già hoá tiếp tục gia tăng do tỉ lệ sinh thấp và tuổi thọ cao.
b) Ảnh hưởng đến kinh tế – xã hội:
- Thiếu hụt lực lượng lao động: số người trong độ tuổi lao động giảm → ảnh hưởng đến sản xuất, giảm khả năng cạnh tranh kinh tế.
- Tăng chi phí phúc lợi xã hội: phải chi nhiều cho lương hưu, y tế, chăm sóc người già → gây áp lực lên ngân sách nhà nước.
- Thay đổi cơ cấu tiêu dùng: thị trường hàng hoá và dịch vụ hướng nhiều hơn đến nhu cầu của người cao tuổi.
- Sức ép lên hệ thống y tế: nhu cầu chăm sóc sức khoẻ tăng cao.
- Giảm động lực đổi mới: xã hội thiếu lao động trẻ, sáng tạo.
c) Giải pháp Nhật Bản đang thực hiện:
- Khuyến khích sinh con, hỗ trợ các gia đình có con nhỏ.
- Kéo dài tuổi lao động, khuyến khích người cao tuổi tiếp tục làm việc.
- Đẩy mạnh tự động hoá, robot, trí tuệ nhân tạo để bù đắp thiếu hụt lao động.
- Thu hút lao động nhập cư có tay nghề từ nước ngoài.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
