Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 61
Đề bài: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập cách đây hơn nửa thế kỉ nhằm thúc đẩy hợp tác liên chính phủ trong tất cả các lĩnh vực. ASEAN có gì giống và khác biệt so với các tổ chức liên kết khu vực khác trên thế giới? Những thành tựu và thách thức mà ASEAN đã đạt được và đang đối mặt là gì?
Lời giải:
- Điểm giống với các tổ chức khu vực khác (như EU): đều là tổ chức liên kết khu vực, hướng đến mục tiêu hoà bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển.
- Điểm khác biệt: ASEAN hoạt động dựa trên nguyên tắc không can thiệp công việc nội bộ, tham vấn và ra quyết định bằng đồng thuận; mức độ liên kết chưa cao như EU.
- Thành tựu: trở thành khu vực kinh tế năng động, đời sống nhân dân được cải thiện, tạo được môi trường hoà bình, ổn định trong khu vực.
- Thách thức: trình độ phát triển giữa các nước còn chênh lệch, vẫn còn đói nghèo, ô nhiễm môi trường, các diễn biến phức tạp trên Biển Đông,…
I. Mục tiêu và cơ chế hoạt động của ASEAN
1. Mục tiêu
Câu hỏi trang 62
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và kiến thức đã học ở bài 9, hãy:
- Nêu mục tiêu của ASEAN.
- So sánh mục tiêu của ASEAN và EU.
Lời giải:
a) Mục tiêu của ASEAN:
Theo Hiến chương ASEAN (có hiệu lực năm 2008), các mục tiêu chính bao gồm:
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá của các nước thành viên, thu hẹp khoảng cách phát triển.
- Thúc đẩy hoà bình và ổn định trong khu vực, duy trì khu vực không có vũ khí hạt nhân và vũ khí huỷ diệt hàng loạt.
- Thúc đẩy hợp tác, tích cực và hỗ trợ lẫn nhau giữa các nước thành viên về các vấn đề cùng quan tâm (kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, hành chính,…).
- Duy trì hợp tác chặt chẽ, cùng có lợi giữa ASEAN với các nước hoặc tổ chức quốc tế khác.
→ Mục tiêu chung: đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà bình, an ninh, ổn định, cùng phát triển hướng đến “Một Tầm nhìn, Một Bản sắc, Một Cộng đồng”.
b) So sánh mục tiêu của ASEAN và EU:
| Tiêu chí | ASEAN | EU |
|---|---|---|
| Giống nhau | Đều hướng đến hoà bình, ổn định, thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hoá – xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong khu vực. | |
| Khác nhau | Mức độ liên kết thấp hơn; chú trọng hợp tác trong tất cả các lĩnh vực nhưng vẫn tôn trọng độc lập của mỗi nước. | Mức độ liên kết cao hơn: thiết lập thị trường chung, liên minh kinh tế và tiền tệ với đồng Ơ-rô; hướng tới liên minh chính trị. |
2. Cơ chế hoạt động
Câu hỏi trang 62
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy trình bày cơ chế hoạt động của ASEAN.
Lời giải:
a) Nguyên tắc chủ đạo: không can thiệp vào công việc nội bộ, tham vấn và ra quyết định bằng đồng thuận.
b) Các cơ quan chính của ASEAN:
- Cấp cao ASEAN: cơ quan hoạch định chính sách cao nhất, đưa ra chỉ đạo và quyết định các vấn đề quan trọng. Hội nghị Cấp cao được tổ chức 2 lần/năm.
- Hội đồng Điều phối ASEAN: chuẩn bị các cuộc họp Cấp cao, điều phối việc thực hiện các thoả thuận và quyết định của Hội nghị Cấp cao.
- Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN: đảm bảo việc thực hiện các quyết định của Hội nghị Cấp cao, điều phối công việc trong các lĩnh vực phụ trách.
- Các cơ quan chuyên ngành cấp Bộ trưởng ASEAN: thực hiện các thoả thuận và quyết định của Cấp cao, tăng cường hợp tác trong lĩnh vực chuyên môn.
II. Một số hợp tác của ASEAN
Câu hỏi trang 64
Đề bài: Dựa vào thông tin mục II, hãy trình bày một số hợp tác về kinh tế, văn hoá, y tế giữa các nước ASEAN.
Lời giải:
a) Hợp tác về kinh tế:
- Hợp tác nội khối:
- Khu vực Thương mại tự do ASEAN (AFTA) thành lập năm 1992: xoá bỏ hàng rào thuế quan, tăng cường giao lưu kinh tế.
- Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA) kí năm 2009.
- Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) ra đời năm 2015.
- Các khu kinh tế đặc biệt (SEZ) ở Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam,…
- Hợp tác với các nước và khu vực khác: triển khai liên kết kinh tế, thương mại với Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a, EU,…; thành lập các quỹ hợp tác (Quỹ hợp tác đầu tư ASEAN – Trung Quốc, ASEAN – Nhật Bản, ASEAN – Hàn Quốc,…).
b) Hợp tác về văn hoá:
- Xây dựng Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN (ASCC), hướng đến cộng đồng “Thống nhất trong đa dạng“.
- Các hoạt động tiêu biểu: Liên hoan nghệ thuật ASEAN, dịch tác phẩm văn học, Số hoá di sản, Dự án sách ảnh ASEAN,…
- Hợp tác giáo dục đào tạo: hình thành Tổ chức Mạng lưới các trường đại học ASEAN (AUN), Tổ chức các Hội nghị Bộ trưởng giáo dục ASEAN (SEAMEO),…
c) Hợp tác về y tế:
- Thành lập Kho dự phòng vật tư y tế khẩn cấp khu vực (năm 2020).
- Thành lập Quỹ ASEAN ứng phó COVID-19.
- Tổ chức các hoạt động thể thao chung: SEA Games, ASEAN Para Games,…
III. Thành tựu và thách thức
Câu hỏi trang 64
Đề bài: Dựa vào thông tin mục III, hãy phân tích các thành tựu và thách thức của ASEAN.
Lời giải:
a) Thành tựu:
- Về kinh tế:
- Trở thành khu vực kinh tế năng động và có tốc độ phát triển cao.
- Hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.
- Kí kết nhiều thoả thuận quan trọng, đặc biệt là Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện khu vực (RCEP).
- Về văn hoá, xã hội:
- Đời sống nhân dân được cải thiện.
- Chất lượng, thể lực lao động ngày càng tăng.
- Phát triển cơ sở hạ tầng và phong cách sống tích cực.
- Chỉ số phát triển con người được cải thiện.
- Về an ninh, chính trị:
- Tạo dựng được môi trường hoà bình, ổn định trong khu vực.
- Hợp tác quốc phòng, an ninh biển được đẩy mạnh.
b) Thách thức:
- Kinh tế: trình độ phát triển còn chênh lệch, liên kết kinh tế chưa cao.
- Văn hoá, xã hội: vẫn còn đói nghèo, các vấn đề tôn giáo, dân tộc, ô nhiễm môi trường,…
- An ninh, chính trị: các diễn biến phức tạp trên Biển Đông.
IV. Sự hợp tác và vai trò của Việt Nam trong ASEAN
Câu hỏi trang 65
Đề bài: Dựa vào thông tin mục IV, hãy:
- Chứng minh sự hợp tác đa dạng của Việt Nam trong ASEAN.
- Nêu vai trò của Việt Nam trong ASEAN.
Lời giải:
a) Sự hợp tác đa dạng của Việt Nam trong ASEAN:
Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995 và tích cực tham gia hợp tác trên nhiều lĩnh vực:
- Các hội nghị: Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN, Hội nghị Hội đồng Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN (ASCC), Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng (ADMM), Hội nghị Bộ trưởng Môi trường, Hội nghị Bộ trưởng Văn hoá,…
- Các hiệp ước, hiệp định, tuyên bố: Hiệp ước về Khu vực Đông Nam Á không vũ khí hạt nhân, Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP), Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA), Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC),…
- Các diễn đàn: Diễn đàn Kinh tế ASEAN, Diễn đàn Văn hoá Thanh niên ASEAN, Diễn đàn Du lịch ASEAN, Diễn đàn Biển ASEAN,…
- Các dự án, chương trình: Dự án hợp tác về Mạng lưới Điện ASEAN, Dự án hợp tác văn hoá đa dân tộc, Chương trình nghị sự phát triển bền vững,…
- Các hoạt động văn hoá, thể thao: Liên hoan giọng hát vàng Hà Nội – ASEAN, Liên hoan Nghệ thuật ASEAN, Liên hoan phim ASEAN, tham dự SEA Games,…
b) Vai trò của Việt Nam trong ASEAN:
- Đóng vai trò trong việc kết nạp các thành viên mới Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia vào ASEAN.
- Thúc đẩy kí kết các Tuyên bố, thể chế quan trọng: Hiến chương ASEAN (2008), Tuyên bố DOC và Bộ Quy tắc ứng xử COC ở Biển Đông; mở rộng Hội nghị Cấp cao Đông Á; kí Hiệp định RCEP tại Hà Nội (2020).
- Đảm nhiệm nhiều vai trò tiêu biểu: Chủ nhà Hội nghị Cấp cao ASEAN 6, Chủ tịch ASEAN (năm 2010, 2020), Chủ tịch luân phiên Uỷ ban các nước ASEAN (2022),…
→ Việt Nam là một trong những thành viên tích cực nhất của ASEAN.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập trang 65
Đề bài: Vì sao nói Việt Nam là một trong những quốc gia tích cực nhất trong ASEAN?
Lời giải:
Việt Nam là một trong những quốc gia tích cực nhất trong ASEAN vì:
- Tham gia đầy đủ và có trách nhiệm vào tất cả các hoạt động, hội nghị của ASEAN.
- Đưa ra nhiều sáng kiến thúc đẩy tăng cường liên kết nội khối và ngoại khối.
- Đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng ASEAN: hỗ trợ kết nạp Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
- Chủ động thúc đẩy các văn kiện quan trọng: Hiến chương ASEAN (2008), Tuyên bố DOC, Hiệp định RCEP,…
- Đảm nhiệm nhiều vai trò lãnh đạo: Chủ tịch ASEAN các năm 2010, 2020; đăng cai nhiều hội nghị lớn.
- Tích cực đóng góp vào các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục, an ninh, môi trường của khu vực.
Vận dụng trang 65
Đề bài: Tìm hiểu về Hiến chương của ASEAN.
Lời giải:
Ví dụ tham khảo:
a) Khái quát về Hiến chương ASEAN:
- Hiến chương ASEAN là văn kiện pháp lí cao nhất của ASEAN, được kí kết ngày 20/11/2007 tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 13 (Xin-ga-po) và chính thức có hiệu lực ngày 15/12/2008.
- Hiến chương gồm Lời mở đầu, 13 chương với 55 điều, quy định về mục tiêu, nguyên tắc, tư cách pháp nhân, thành viên, cơ cấu tổ chức, cách thức hoạt động,… của ASEAN.
b) Ý nghĩa của Hiến chương ASEAN:
- Đánh dấu bước phát triển mới của ASEAN, khẳng định ASEAN là một tổ chức hợp tác khu vực có tư cách pháp nhân.
- Là cơ sở pháp lí để ASEAN xây dựng Cộng đồng ASEAN (chính thức thành lập năm 2015) với ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá – Xã hội.
- Khẳng định các mục tiêu, nguyên tắc hoạt động cơ bản của ASEAN.
c) Vai trò của Việt Nam:
- Việt Nam là một trong những nước đóng vai trò tích cực trong quá trình soạn thảo, đàm phán và thúc đẩy kí kết Hiến chương ASEAN.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
