Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 88
Đề bài: Từ cuối thế kỉ XIX, Hoa Kỳ đã vươn lên trở thành nền kinh tế đứng đầu thế giới. Thành tựu của nền kinh tế Hoa Kỳ được thể hiện ở sự phát triển của các ngành kinh tế. Kinh tế Hoa Kỳ phát triển như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển đó?
Lời giải:
- Hoa Kỳ có GDP đứng đầu thế giới (20 893,7 tỉ USD năm 2020), GDP/người cao (hơn 63 nghìn USD/người). Cơ cấu kinh tế đa dạng, dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao (80,1% năm 2020).
- Các ngành kinh tế đều phát triển mạnh: nông nghiệp (quy mô lớn, năng suất cao), công nghiệp (cường quốc thế giới), dịch vụ (đứng đầu thế giới).
- Nguyên nhân: vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên phong phú, nguồn lao động chất lượng cao, tham gia toàn cầu hoá sớm, gắn sản xuất với nghiên cứu khoa học – kĩ thuật.
I. Nền kinh tế hàng đầu thế giới
Câu hỏi trang 89
Đề bài: Dựa vào nội dung mục I, hãy chứng minh và giải thích đặc điểm nền kinh tế hàng đầu thế giới của Hoa Kỳ.
Lời giải:
a) Chứng minh:
- Quy mô GDP đứng đầu thế giới: năm 2020 đạt 20 893,7 tỉ USD, chiếm 24,6% GDP thế giới, cao hơn nhiều so với Trung Quốc (14 688,0 tỉ USD), Nhật Bản (5 040,1 tỉ USD),…
- GDP bình quân đầu người cao hàng đầu thế giới: hơn 63 nghìn USD/người (năm 2020).
- Cơ cấu kinh tế đa dạng, hiện đại: ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao (80,1% GDP năm 2020).
- Hoa Kỳ tập trung vào các lĩnh vực có trình độ khoa học – công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển.
- Nhiều lĩnh vực đứng đầu và mang tính dẫn dắt kinh tế thế giới: công nghệ thông tin, hàng không – vũ trụ, dược phẩm,…
- Có vai trò quan trọng trong nhiều tổ chức và diễn đàn kinh tế thế giới.
b) Giải thích:
Kinh tế Hoa Kỳ phát triển mạnh nhờ:
- Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu, trao đổi hàng hoá.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú (khoáng sản, rừng, biển,…).
- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ kĩ thuật, năng suất lao động cao.
- Tham gia toàn cầu hoá kinh tế, phát triển kinh tế tri thức từ sớm, kinh tế thị trường phát triển ở mức độ rất cao.
- Quá trình sản xuất luôn gắn với nghiên cứu khoa học – kĩ thuật.
II. Các ngành kinh tế
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Câu hỏi trang 91
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 19.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản Hoa Kỳ.

Lời giải:
a) Nông nghiệp:
- Đặc điểm: phát triển bậc nhất thế giới. Chỉ chiếm 1,1% GDP và gần 1% lao động nhưng tạo ra khối lượng sản phẩm hàng đầu thế giới.
- Hình thức: chủ yếu là trang trại quy mô rất lớn, sử dụng máy móc và kĩ thuật hiện đại.
- Sản phẩm chính:
- Cây trồng: lúa mì, lúa gạo, ngô, đậu tương, cây ăn quả,…
- Vật nuôi: bò, lợn, gia cầm.
- Sản lượng (năm 2020): ngô 360,3 triệu tấn, lúa mì 49,7 triệu tấn, đậu tương 112,5 triệu tấn, đàn bò 93,8 triệu con, đàn lợn 77,3 triệu con.
- Phân bố:
- Phía nam Ngũ Hồ: chuyên canh cây thực phẩm, chăn nuôi bò sữa.
- Đồng bằng Trung tâm: chuyên canh lúa mì, ngô.
- Phía nam, ven vịnh Mê-hi-cô: trồng lúa gạo, bông, đậu tương, cây ăn quả.
- Đồng bằng Lớn: chăn nuôi bò thịt.
- Hoa Kỳ là nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới.
b) Lâm nghiệp:
- Quy mô lớn, mang tính công nghiệp.
- Sản lượng gỗ tròn lớn nhất thế giới (hơn 400 triệu m³ năm 2020).
- Trồng rừng ngày càng được chú trọng.
- Phân bố: tập trung ở vùng núi Rốc-ki và ven vịnh Mê-hi-cô.
c) Thuỷ sản:
- Khai thác thuỷ sản phát triển mạnh, năm 2020 đạt 4,3 triệu tấn (đứng thứ 6 thế giới).
- Sản lượng nuôi trồng còn thấp (0,5 triệu tấn), đang có xu hướng tăng.
2. Công nghiệp
Câu hỏi trang 93
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 19.3, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp Hoa Kỳ.

Lời giải:
a) Đặc điểm chung:
- Hoa Kỳ là cường quốc công nghiệp của thế giới.
- Năm 2020, công nghiệp và xây dựng chiếm 18,4% GDP, sử dụng hơn 10% lực lượng lao động.
- Giá trị sản xuất công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
- Là nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kỳ.
b) Các ngành công nghiệp:
- Công nghiệp khai khoáng: phát triển mạnh dựa trên tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Than đá: khai thác chủ yếu ở phía đông (vùng núi A-pa-lát).
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: khai thác ở bang Tếch-dát, ven vịnh Mê-hi-cô, bán đảo A-la-xca.
- Sản xuất điện: đứng thứ hai thế giới, cơ cấu đa dạng (thuỷ điện, nhiệt điện, điện nguyên tử,…). Hoa Kỳ dẫn đầu thế giới về năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng mặt trời.
- Công nghiệp chế biến, chế tạo: vai trò đặc biệt quan trọng, chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu.
- Các ngành truyền thống (hoá chất, dệt may, thực phẩm, luyện kim, ô tô, đóng tàu,…) có xu hướng giảm tỉ trọng.
- Các ngành hiện đại, công nghệ cao (hàng không – vũ trụ, điện tử – tin học,…) được đầu tư mạnh, tăng tỉ trọng.
- Công nghiệp hàng không – vũ trụ: phát triển hàng đầu thế giới, sản phẩm nổi bật: máy bay, linh kiện, tàu vũ trụ, vệ tinh,… Các trung tâm ven vịnh Mê-hi-cô (Hiu-xtơn, Đa-lát,…) và ven Thái Bình Dương (Lốt An-giơ-lét, Xít-tơn,…).
- Công nghiệp điện tử – tin học: rất phát triển, sản phẩm: linh kiện điện tử, phần mềm, chất bán dẫn,… Tập trung ở vùng Đông Bắc và phía Tây.
c) Phân bố:
- Trước đây tập trung mạnh nhất ở vùng Đông Bắc.
- Từ cuối thế kỉ XX, có sự chuyển dịch dần sản xuất công nghiệp về các bang phía nam và ven Thái Bình Dương, hình thành Vành đai Mặt Trời.
3. Dịch vụ
Câu hỏi trang 94
Đề bài: Dựa vào nội dung mục 3, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của các ngành dịch vụ (thương mại, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, du lịch) của Hoa Kỳ.
Lời giải:
Đặc điểm chung: Dịch vụ là ngành có vai trò quan trọng nhất, đứng đầu thế giới về quy mô và mức độ hiện đại. Năm 2020, chiếm 80,1% GDP và thu hút khoảng 80% lực lượng lao động.
a) Thương mại:
- Nội thương: quy mô đứng đầu thế giới, thị trường nội địa có sức mua lớn.
- Ngoại thương: cường quốc về ngoại thương, tổng trị giá xuất, nhập khẩu năm 2020 chiếm 10,7% toàn thế giới.
- Mặt hàng xuất khẩu chính: sản phẩm nông nghiệp (đậu tương, ngô, hoa quả,…), sản phẩm công nghiệp (hoá chất, máy móc, thiết bị giao thông, thiết bị thông tin, dược phẩm,…).
- Mặt hàng nhập khẩu chính: sản phẩm nông nghiệp (thuỷ sản, hoa quả,…), nguyên liệu thô (dầu thô,…), thiết bị công nghiệp, hàng tiêu dùng.
- Đối tác thương mại chính: Ca-na-đa, Mê-hi-cô, EU, Trung Quốc, Nhật Bản,…
b) Giao thông vận tải: hiện đại bậc nhất thế giới, trải rộng khắp lãnh thổ.
- Đường ô tô: giữ vai trò chủ yếu; Hoa Kỳ có khoảng 6,5 triệu km đường ô tô (lớn nhất thế giới).
- Đường hàng không: có số sân bay nhiều nhất thế giới; các sân bay lớn: Át-lan-ta, Si-ca-gô, Lốt An-giơ-lét, Đa-lát,…
- Đường sắt: dài nhất thế giới (hơn 239 nghìn km, năm 2020), được tự động hoá cao.
- Đường sông, hồ: trên 41 nghìn km (năm 2020), gồm 3 hệ thống chính (sông Mi-xi-xi-pi – Mít-xu-ri, Ngũ Hồ, các sông ven biển).
- Đường biển: có vai trò quan trọng trong ngoại thương; cảng lớn: Niu Oóc-lin, Lốt An-giơ-lét, Hiu-xtơn, Niu Oóc,…
c) Tài chính ngân hàng:
- Hoa Kỳ có thị trường tài chính lớn nhất và ảnh hưởng nhất thế giới.
- Chiếm hơn 20% GDP, thu hút khoảng 4% lực lượng lao động (năm 2020).
- Trung tâm tài chính quan trọng nhất là Niu Oóc (nơi có Phố Uôn).
d) Du lịch:
- Là ngành dịch vụ quan trọng, phát triển nhờ tài nguyên du lịch phong phú và cơ sở vật chất hiện đại.
- Năm 2019, đón 79,4 triệu lượt khách quốc tế (đứng thứ 3 thế giới), doanh thu đạt 193,3 tỉ USD (đứng đầu thế giới).
III. Sự phân hoá lãnh thổ kinh tế
Câu hỏi trang 96
Đề bài: Dựa vào nội dung mục III, hãy trình bày sự phân hoá lãnh thổ kinh tế Hoa Kỳ.
Lời giải:
Kinh tế Hoa Kỳ có sự phân hoá theo lãnh thổ, được chia thành 4 vùng kinh tế:
a) Vùng Đông Bắc:
- Kinh tế phát triển sớm nhất và mạnh nhất ở Hoa Kỳ.
- Công nghiệp dệt, luyện kim, hoá chất, chế tạo máy, đóng tàu,… phát triển.
- Tập trung nhiều công ty tài chính, bảo hiểm, thương mại; các cảng biển lớn nhất đất nước.
- Các trung tâm kinh tế lớn: Niu Oóc, Phi-la-đen-phi-a, Bô-xtơn,…
b) Vùng Trung Tây:
- Kinh tế phát triển tương đối sớm.
- Có các vành đai rau và chăn nuôi bò sữa ở phía nam Ngũ Hồ; vành đai ngô, lúa mì ở Đồng bằng Trung tâm.
- Công nghiệp chế biến phát triển; nhiều trung tâm dịch vụ lớn.
- Các trung tâm kinh tế lớn: Đi-tơ-roi, Can-dát Xi-ti, Si-ca-gô,…
c) Vùng Phía Nam:
- Phát triển mạnh từ cuối thế kỉ XX với sự xuất hiện của Vành đai Mặt Trời.
- Sản xuất nông sản nhiệt đới và cận nhiệt đới.
- Công nghiệp truyền thống (chế biến thực phẩm, sản xuất máy nông nghiệp, khai thác và chế biến dầu khí,…) và công nghiệp hiện đại (hàng không – vũ trụ, điện tử – tin học,…).
- Phát triển các lĩnh vực dịch vụ thông tin, phần mềm máy tính,…
- Các trung tâm kinh tế lớn: Át-lan-ta, Hiu-xtơn, Mai-a-mi,…
d) Vùng Phía Tây:
- Phía tây nam là một trong những vùng sản xuất nông nghiệp hàng đầu Hoa Kỳ. Phía tây bắc phát triển khai thác hải sản. Đồng bằng Lớn chăn nuôi bò thịt quy mô lớn.
- Từ giữa thế kỉ XX, công nghiệp phát triển nhanh ở các bang phía tây nam ven Thái Bình Dương. Đặc biệt, thung lũng Si-li-côn nổi tiếng với công nghệ thông tin.
- Phát triển du lịch.
- Các trung tâm kinh tế lớn: Lốt An-giơ-lét, Xan Phran-xi-xcô, Xít-tơn,…
- A-la-xca: chủ yếu khai thác dầu khí, đánh cá, khai thác gỗ, nuôi tuần lộc.
- Ha-oai: du lịch là ngành kinh tế chính, ngoài ra còn trồng cây công nghiệp nhiệt đới.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập trang 96
Đề bài: Dựa vào bảng 19.2, vẽ biểu đồ cơ cấu GDP của Hoa Kỳ năm 2000 và năm 2020. Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu GDP của Hoa Kỳ.
Lời giải:
a) Vẽ biểu đồ:

- Dạng biểu đồ: biểu đồ tròn (2 hình tròn cho 2 năm 2000 và 2020).
- Số liệu:
| Ngành | Năm 2000 (%) | Năm 2020 (%) |
|---|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản | 1,2 | 1,1 |
| Công nghiệp và xây dựng | 22,5 | 18,4 |
| Dịch vụ | 72,8 | 80,1 |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 3,5 | 0,4 |
b) Nhận xét:
Cơ cấu GDP của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 – 2020 có sự thay đổi rõ rệt:
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản: chiếm tỉ trọng rất nhỏ và có xu hướng giảm nhẹ (từ 1,2% xuống 1,1%).
- Công nghiệp và xây dựng: tỉ trọng giảm (từ 22,5% xuống 18,4%), giảm 4,1%.
- Dịch vụ: tỉ trọng tăng (từ 72,8% lên 80,1%), tăng 7,3%, chiếm tỉ trọng cao nhất và có vai trò quan trọng nhất.
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: giảm (từ 3,5% xuống 0,4%).
→ Cơ cấu GDP Hoa Kỳ chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng dịch vụ, giảm tỉ trọng công nghiệp và nông nghiệp, đây là xu hướng chung của các nước phát triển.
Vận dụng trang 96
Đề bài: Khai thác thông tin (qua internet, sách báo,…) về một hoạt động kinh tế của Hoa Kỳ mà em quan tâm (tài chính, công nghiệp điện tử – tin học, du lịch,…).
Lời giải:
Ví dụ tham khảo: Công nghiệp điện tử – tin học ở Thung lũng Si-li-côn (Silicon Valley)
a) Vị trí:
- Thung lũng Si-li-côn nằm ở bang Ca-li-phoóc-ni-a (phía tây Hoa Kỳ), thuộc khu vực gần thành phố Xan Phran-xi-xcô.
- Đây là trung tâm công nghệ cao lớn nhất thế giới.
b) Các hoạt động nổi bật:
- Là nơi đặt trụ sở của nhiều tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới: Apple, Google, Facebook (Meta), Intel, Nvidia, HP, Cisco, Oracle,…
- Sản phẩm chính: chip bán dẫn, phần mềm, thiết bị điện tử, dịch vụ công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo (AI), internet,…
- Là cái nôi của nhiều phát minh công nghệ làm thay đổi thế giới hiện đại.
c) Nguyên nhân phát triển:
- Có các trường đại học hàng đầu như Stanford, Berkeley → cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Thu hút được lượng vốn đầu tư rất lớn từ các quỹ đầu tư mạo hiểm.
- Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và phát triển công nghệ.
- Môi trường sáng tạo và có sự liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp – trường đại học – nhà nước.
d) Ý nghĩa:
- Góp phần lớn vào GDP và tạo việc làm cho hàng triệu lao động ở Hoa Kỳ.
- Đưa Hoa Kỳ trở thành quốc gia dẫn đầu thế giới về công nghệ thông tin và các ngành công nghệ cao.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
