Giải bài tập SGK: Bài 25: Thực hành: Viết báo cáo về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản – Địa lí 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Chuẩn bị

1. Nội dung báo cáo

Viết báo cáo về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản.

2. Nguồn tư liệu

  • Thông tin, số liệu trong SGK Địa Lí 11 (bảng 25.1, 25.2 và phần thông tin tham khảo).
  • Thông tin sưu tầm từ internet, sách, báo, tạp chí,… có nội dung liên quan.

3. Gợi ý cấu trúc báo cáo

Theo hướng dẫn của SGK, bài báo cáo gồm 2 phần chính:

  • Khái quát về hoạt động kinh tế đối ngoại.
  • Một số hoạt động kinh tế đối ngoại: xuất, nhập khẩu; FDI và ODA; chuyển giao công nghệ.

Bài báo cáo tham khảo

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN

1. Khái quát về hoạt động kinh tế đối ngoại

  • Nhật Bản là một cường quốc về kinh tế đối ngoại trên thế giới, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu.
  • Các hoạt động kinh tế đối ngoại chính bao gồm: xuất – nhập khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)chuyển giao công nghệ.
  • Đối tác kinh tế đa dạng: các nước phát triển (Hoa Kỳ, EU) và các nước đang phát triển (đặc biệt các nước châu Á).

2. Một số hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản

a) Xuất, nhập khẩu

Hiện trạng:

  • Nhật Bản là một trong những cường quốc thương mại trên thế giới:
    • Khoảng 55% trị giá thương mại được thực hiện với các nước phát triển (nhiều nhất là Hoa Kỳ và EU).
    • Khoảng 45% trị giá thương mại được thực hiện với các nước đang phát triển, nhất là các nước châu Á.
  • Mặt hàng xuất khẩu chủ lực: sản phẩm của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tới 99% trị giá xuất khẩu (phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị điện tử, hoá chất,…).
  • Mặt hàng nhập khẩu chính: năng lượng, nguyên liệu công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp,…

Ý nghĩa:

  • Mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, đóng góp quan trọng vào GDP.
  • Giúp Nhật Bản khắc phục hạn chế về tài nguyên (nhập khẩu năng lượng, nguyên liệu).
  • Nâng cao vị thế của Nhật Bản trên thị trường thế giới.

b) Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Hiện trạng:

  • Nhật Bản là quốc gia có giá trị đầu tư ra bên ngoài rất lớn và ngày càng tăng:
    • Giá trị FDI tăng nhanh: từ 45,3 tỉ USD (2000) lên 146,1 tỉ USD (2020) – tăng khoảng 3,2 lần.
    • Giá trị ODA duy trì ổn định: 13,5 tỉ USD (2000)13,7 tỉ USD (2020).
  • Đối tác đầu tư FDI chính (năm 2021):
    • Hoa Kỳ là đối tác đầu tư lớn nhất (49,3 tỉ USD), tiếp đến là Anh (15,5), Xin-ga-po (12,9), Lúc-xăm-bua (8,1), Trung Quốc (7,9),…
    • Nhật Bản đang tăng cường đầu tư vào các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam (3,1 tỉ USD, đứng thứ 9).
  • Đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam: tính đến ngày 20/4/2021, Nhật Bản có 4 690 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng kí đạt 62,9 tỉ USD. Lĩnh vực chủ yếu: công nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất, phân phối điện, khí, nước, điều hoà; bất động sản,…

Ý nghĩa:

  • Mở rộng thị trường sản xuất và tiêu thụ cho các doanh nghiệp Nhật Bản.
  • Tận dụng nguồn lao động, tài nguyên ở các nước nhận đầu tư.
  • Hỗ trợ phát triển kinh tế cho các nước đang phát triển, tăng cường quan hệ hợp tác song phương.
  • Củng cố vị thế, ảnh hưởng của Nhật Bản trên thế giới.

c) Chuyển giao công nghệ

  • Song song với hoạt động FDI và ODA, Nhật Bản đồng thời tiến hành chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực hợp tác đầu tư sang các nước khác.
  • Các lĩnh vực chuyển giao công nghệ chủ yếu:
    • Sản xuất nông nghiệp: trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, đánh bắt hải sản,…
    • Giáo dục.
    • Giao thông.
    • Sản xuất công nghiệp.
  • Ý nghĩa: Giúp các nước tiếp nhận nâng cao trình độ sản xuất, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Nhật Bản mở rộng hoạt động ở nước ngoài.

Kết luận

  • Hoạt động kinh tế đối ngoại đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản, giúp quốc gia này duy trì vị thế cường quốc kinh tế trên thế giới.
  • Với sự phát triển đa dạng của các hoạt động xuất – nhập khẩu, đầu tư FDI, ODA, chuyển giao công nghệ, Nhật Bản ngày càng khẳng định vai trò là đối tác quan trọng của nhiều nước, trong đó có Việt Nam.
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy