Ứng dụng định lí Thalès, định lí Pythagore và tam giác đồng dạng để đo chiều cao, khoảng cách (trang 128) Toán 8

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

1. Đo chiều cao bằng định lí Thalès

HĐ1 (trang 128)

Đề bài: Dùng định lí Thalès để đo chiều cao của ngọn cây (toà nhà, toà tháp).

Chuẩn bị: Cọc thẳng cắm được trên mặt đất hoặc dựng đứng được, thước ngắm thẳng gắn ở trên cọc có thể quay được, thước dây, thước kẻ; giấy, bút, máy tính cầm tay; địa điểm thực hiện: sân trường, nơi dã ngoại; chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ $6$ đến $8$ học sinh.

Hướng dẫn (H.T.1): – Dựng cọc $AC$ thẳng đứng trên mặt đất, chỉnh cho thước ngắm đi qua đỉnh $C’$ của ngọn cây. – Xác định giao điểm $B$ của đường thẳng $CC’$ (chứa thước ngắm) với mặt đất. – Gọi $A’$ là gốc cây thì $AC \parallel A’C’$. Theo định lí Thalès ta có $\dfrac{AC}{A’C’} = \dfrac{BA}{BA’}$. – Đo các khoảng cách $AC$, $BA’$, $BA$ và tính chiều cao $A’C’$ của cây theo công thức $A’C’ = \dfrac{AC \cdot BA’}{BA}$. – Các nhóm cùng đo chiều cao của một cây nhưng ở các vị trí khác nhau và so sánh kết quả với nhau.

Lời giải (giải thích cách làm):

Cọc $AC$ dựng thẳng đứng, thân cây $A’C’$ cũng thẳng đứng nên $AC \parallel A’C’$.

Ba điểm $B$, $A$, $A’$ thẳng hàng trên mặt đất và ba điểm $B$, $C$, $C’$ thẳng hàng (cùng nằm trên đường ngắm). Xét hai tam giác $BAC$ và $BA’C’$: chúng có chung góc $B$ và $AC \parallel A’C’$, nên $\triangle BAC$ và $\triangle BA’C’$ đồng dạng. Suy ra tỉ số các cạnh tương ứng bằng nhau:

$$\dfrac{BA}{BA’} = \dfrac{AC}{A’C’}.$$

Từ đây rút ra chiều cao cần tìm:

$$A’C’ = \dfrac{AC \cdot BA’}{BA}.$$

Như vậy chỉ cần đo ba đoạn dễ đo là chiều cao cọc $AC$, khoảng cách $BA$ (từ chỗ ngắm đến chân cọc) và $BA’$ (từ chỗ ngắm đến gốc cây) là tính được chiều cao cây $A’C’$ mà không cần trèo lên cây.

2. Đo khoảng cách bằng định lí Pythagore và tam giác đồng dạng

HĐ2 (trang 128, 129)

Đề bài: Dùng định lí Pythagore và tam giác đồng dạng để đo khoảng cách những điểm không tới được.

Chuẩn bị: Giác kế ngang (dụng cụ đo góc trên mặt đất), thước dây; giấy, bút, máy tính cầm tay; địa điểm: sân trường, nơi dã ngoại; chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ $6$ đến $8$ học sinh.

Hướng dẫn đo khoảng cách từ vị trí đang đứng (điểm $A$) đến vị trí khó đi đến được (điểm $B$) theo một trong hai phương pháp sau.

Phương pháp 1 (H.T.2): – Dùng giác kế chọn một điểm $C$ sao cho $AC \perp AB$, chọn điểm $D$ trên đường thẳng $BC$ sao cho $AD \perp BC$. – Diện tích tam giác $ABC$ bằng $\dfrac{AB \cdot AC}{2} = \dfrac{AD \cdot BC}{2}$. – Do đó $AD^2 = \dfrac{AB^2 \cdot AC^2}{BC^2} = \dfrac{AB^2 \cdot AC^2}{AB^2 + AC^2}$. – Suy ra $AB^2 = \dfrac{AC^2 \cdot AD^2}{AC^2 – AD^2}$. – Đo độ dài các đoạn thẳng $AC$, $AD$ và tính ra kết quả độ dài đoạn thẳng $AB$.

Phương pháp 2 (H.T.3): – Lấy một điểm $E$ tuỳ ý khác điểm $A$ và không nằm trên đường thẳng $AB$. – Sử dụng giác kế xác định số đo các góc $\widehat{BAE}$ và $\widehat{BEA}$. – Vẽ lên giấy tam giác $A’B’E’$ có các góc $A’$ và $E’$ tương ứng bằng các góc $A$ và $E$ của tam giác $ABE$. Như vậy tam giác $A’B’E’$ đồng dạng với tam giác $ABE$, suy ra $\dfrac{A’B’}{AB} = \dfrac{A’E’}{AE}$. – Đo độ dài đoạn thẳng $AE$ bằng thước dây và độ dài các đoạn thẳng $A’B’$, $A’E’$ bằng thước kẻ. – Tính độ dài đoạn thẳng $AB$ theo công thức $AB = \dfrac{A’B’ \cdot AE}{A’E’}$.

Các nhóm khác nhau có thể xác định vị trí các điểm $C$, $D$, $E$ khác nhau và so sánh kết quả cuối cùng với nhau.

Lời giải (giải thích cách làm):

Phương pháp 1. Tam giác $ABC$ vuông tại $A$ (vì $AC \perp AB$), có hai cạnh góc vuông là $AB$, $AC$ và $AD$ là đường cao hạ từ $A$ xuống cạnh huyền $BC$.

  • Tính diện tích tam giác $ABC$ theo hai cách: lấy hai cạnh góc vuông, hoặc lấy đáy $BC$ và đường cao $AD$:

$$S_{ABC} = \dfrac{AB \cdot AC}{2} = \dfrac{AD \cdot BC}{2} {\;}\Rightarrow{\;} AB \cdot AC = AD \cdot BC.$$

  • Từ đó $AD = \dfrac{AB \cdot AC}{BC}$, nên $AD^2 = \dfrac{AB^2 \cdot AC^2}{BC^2}$. Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông $ABC$: $BC^2 = AB^2 + AC^2$, thay vào được $AD^2 = \dfrac{AB^2 \cdot AC^2}{AB^2 + AC^2}$.
  • Giải phương trình này theo $AB^2$: nhân chéo rồi nhóm các hạng tử chứa $AB^2$:

$$AD^2(AB^2 + AC^2) = AB^2 \cdot AC^2 {\;}\Rightarrow{\;} AD^2 \cdot AC^2 = AB^2(AC^2 – AD^2) {\;}\Rightarrow{\;} AB^2 = \dfrac{AC^2 \cdot AD^2}{AC^2 – AD^2}.$$

Chỉ cần đo $AC$ và $AD$ là tính được $AB$ (khoảng cách cần tìm mà ta không đến được).

Phương pháp 2. Vì tam giác $A’B’E’$ có hai góc bằng hai góc của tam giác $ABE$ ($\widehat{A’} = \widehat{A}$, $\widehat{E’} = \widehat{E}$) nên hai tam giác đồng dạng (trường hợp góc – góc). Suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ:

$$\dfrac{A’B’}{AB} = \dfrac{A’E’}{AE} {\;}\Rightarrow{\;} AB = \dfrac{A’B’ \cdot AE}{A’E’}.$$

Ở đây $AE$ đo được trực tiếp trên mặt đất, còn $A’B’$, $A’E’$ là các cạnh của tam giác nhỏ vẽ trên giấy nên đo bằng thước kẻ; từ đó tính được $AB$.

3. Luyện tập

Luyện tập (trang 129)

Đề bài: Trong Phương pháp 1 của HĐ2, chúng ta đã dùng định lí Pythagore để tính độ dài đoạn thẳng $AB$. Em hãy tính độ dài đoạn thẳng $AB$ bằng một cách khác thông qua độ dài các đoạn thẳng $AC$, $AD$, $CD$.

Lời giải:

Ta dùng tam giác đồng dạng thay cho định lí Pythagore.

Trong Hình T.2, tam giác $ABC$ vuông tại $A$ và $AD \perp BC$ tại $D$. Xét hai tam giác vuông $ACD$ và $BCA$:

  • $\widehat{ADC} = \widehat{BAC} = 90^\circ$ (vì $AD \perp BC$ và $AC \perp AB$);
  • $\widehat{C}$ là góc chung.

Do đó $\triangle ACD$ và $\triangle BCA$ đồng dạng (trường hợp góc – góc). Suy ra tỉ số các cạnh tương ứng bằng nhau, trong đó $AD$ và $BA$ là hai cạnh đối diện với góc chung $\widehat{C}$, còn $CD$ và $CA$ là hai cạnh tương ứng còn lại:

$$\dfrac{AD}{BA} = \dfrac{CD}{CA}.$$

Nhân chéo: $AD \cdot CA = BA \cdot CD$, từ đó rút ra:

$$AB = \dfrac{AC \cdot AD}{CD}.$$

Vậy chỉ cần đo ba đoạn $AC$, $AD$, $CD$ là tính được $AB$.

Nhận xét: Kết quả này khớp với công thức ở Phương pháp 1, vì trong tam giác vuông $ACD$ (vuông tại $D$) ta có $CD^2 = AC^2 – AD^2$, tức $CD = \sqrt{AC^2 – AD^2}$. Thay vào $AB = \dfrac{AC \cdot AD}{CD}$ sẽ được đúng $AB = \dfrac{AC \cdot AD}{\sqrt{AC^2 – AD^2}}$ như đã suy ra bằng định lí Pythagore.

Thầy Võ Văn Trung

Thầy Võ Văn Trung

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du