Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Thu thập dữ liệu
Hoạt động 1 (trang 90)
Đề bài: Nêu các phương pháp thu thập dữ liệu đã được học. Mỗi phương pháp cho một ví dụ.
Lời giải:
Có hai phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập trực tiếp: thu thập dữ liệu thông qua quan sát, làm thí nghiệm, lập bảng hỏi, phỏng vấn,…Ví dụ: Hỏi từng bạn trong lớp về môn học yêu thích nhất và ghi lại kết quả.
- Thu thập gián tiếp: thu thập dữ liệu từ những nguồn có sẵn như sách, báo, mạng Internet,…Ví dụ: Tra cứu dân số của các tỉnh, thành phố trên website của Tổng cục Thống kê.
Luyện tập 1 (trang 91)
Đề bài: Em hãy cho biết phương pháp thu thập dữ liệu trong mỗi trường hợp sau là trực tiếp hay gián tiếp:
a) Nam vào website của Cục Thống kê và ghi lại số xã/phường của các tỉnh/thành phố thuộc đồng bằng Bắc Bộ.
b) Thầy giáo dạy Giáo dục thể chất đã đo và ghi lại thời gian chạy cự li $1\,000$ mét của các bạn học sinh khối $8$.
Lời giải:
a) Dữ liệu được lấy từ website (nguồn có sẵn trên Internet) → phương pháp thu thập gián tiếp.
b) Dữ liệu thu được từ phép đo trực tiếp (bấm giờ và ghi lại) → phương pháp thu thập trực tiếp.
2. Phân loại dữ liệu
Hoạt động 2 (trang 91)
Đề bài: Cho hai dãy dữ liệu sau về $5$ học sinh:
- (A) Chiều cao (đơn vị: cm): $128{,}1$; $132{,}9$; $125{,}7$; $131{,}3$; $133{,}6$.
- (B) Số môn thể thao học sinh biết chơi: $2$; $1$; $5$; $2$; $3$.
a) Hai dãy dữ liệu này có phải là số liệu không?
b) Đo chiều cao (kí hiệu là $h$) một học sinh khác và hỏi về số môn thể thao (kí hiệu là $n$) mà em đó biết chơi.
- $h$ có thể nhận giá trị bất kì lớn hơn $120$ cm và nhỏ hơn $150$ cm được không?
- $n$ có thể nhận giá trị lớn hơn $3$ và nhỏ hơn $4$ được không?
Lời giải:
a) Cả hai dãy dữ liệu đều gồm các con số nên đều là số liệu.
b)
- $h$ là số đo chiều cao, có được từ phép đo, nên có thể nhận bất kỳ giá trị nào trong khoảng từ $120$ cm đến $150$ cm (chẳng hạn $125{,}7$ cm; $130{,}5$ cm; $145{,}82$ cm; …). Vậy có, $h$ có thể nhận giá trị bất kỳ lớn hơn $120$ cm và nhỏ hơn $150$ cm.
- $n$ là số đếm (đếm số môn thể thao), nên $n$ chỉ có thể nhận các giá trị là số tự nhiên $0; 1; 2; 3; 4; \ldots$ Giữa hai số $3$ và $4$ không có số tự nhiên nào, nên không, $n$ không thể nhận giá trị lớn hơn $3$ và nhỏ hơn $4$.
Nhận xét: Chiều cao $h$ là ví dụ của số liệu liên tục; số môn thể thao $n$ là ví dụ của số liệu rời rạc.
Luyện tập 2 (trang 92)
Đề bài: Với mỗi câu hỏi sau, An đã hỏi $5$ bạn và ghi lại câu trả lời:
a) Bạn nặng bao nhiêu kilôgam? Kết quả: $48$; $51$; $46$; $145$; $48$.
b) Tên bạn có bao nhiêu chữ cái? Kết quả: $4$; $5$; $6$; $3$; $5$.
Mỗi dãy dữ liệu trên thuộc loại nào? Chỉ ra giá trị không hợp lí nếu có.
Lời giải:
a) Cân nặng (kg) thu được từ phép cân (phép đo), có thể nhận giá trị tuỳ ý trong một khoảng → là số liệu liên tục.
Giá trị $145$ kg không hợp lí vì cân nặng này quá lớn so với một học sinh.
b) Số chữ cái trong tên là số đếm, chỉ nhận các giá trị là số tự nhiên → là số liệu rời rạc.
Các giá trị $4; 5; 6; 3; 5$ đều hợp lí, không có giá trị nào bất thường.
Vận dụng (trang 92)
Đề bài: Em muốn ước lượng thời gian tự học ở nhà (đơn vị: giờ) của các bạn trong lớp. Hãy đưa ra cách thu thập dữ liệu và xác định xem dữ liệu thu được thuộc loại nào.
Lời giải:
Cách thu thập: lập bảng hỏi (hoặc phỏng vấn trực tiếp) các bạn trong lớp, yêu cầu mỗi bạn ghi lại thời gian tự học ở nhà mỗi ngày (tính bằng giờ). Đây là phương pháp thu thập trực tiếp.
Loại dữ liệu: thời gian tự học là số đo thời gian, có thể nhận giá trị tuỳ ý trong một khoảng (chẳng hạn $0{,}5$ giờ; $1{,}25$ giờ; $2$ giờ; $2{,}75$ giờ; …) → là số liệu liên tục.
Bài tập (trang 92)
Bài 5.1 (trang 92)
Đề bài: Dữ liệu thu được trong mỗi câu hỏi sau thuộc loại nào?
a) Bạn cao bao nhiêu?
b) Mạng điện thoại bạn đang dùng là gì?
c) Gia đình bạn có bao nhiêu người dưới $18$ tuổi?
Lời giải:
a) Chiều cao là số đo, có thể nhận giá trị tuỳ ý trong một khoảng → số liệu liên tục.
b) Tên mạng điện thoại (Viettel, Mobifone, Vinaphone,…) là dữ liệu không phải số, và các tên mạng này không có thứ tự tự nhiên → dữ liệu không là số, không thể sắp thứ tự.
c) Số người trong gia đình là số đếm, chỉ nhận các giá trị là số tự nhiên → số liệu rời rạc.
Bài 5.2 (trang 92)
Đề bài: Ghép cặp cho phù hợp:
| Loại dữ liệu | Ví dụ |
|---|---|
| a. Số liệu rời rạc | A. Kết quả đánh giá về đề kiểm tra: Khó, Rất khó, Trung bình, Dễ, Khó. |
| b. Số liệu liên tục | B. Nhiệt độ (°C) tại Nha Trang trong $5$ ngày: $23{,}2$; $25{,}7$; $31{,}4$; $27{,}3$; $28{,}6$. |
| c. Dữ liệu không là số, không thể sắp thứ tự | C. Số hoạt động hè các bạn trong tổ tham gia: $2$; $1$; $3$; $0$; $4$. |
| d. Dữ liệu không là số, có thể sắp thứ tự | D. Tên các môn thể thao yêu thích: Bóng đá, Cầu lông, Cờ vua, Võ thuật, Bóng bàn. |
Lời giải:
Đối chiếu từng ví dụ với loại dữ liệu:
- C (Số hoạt động hè: $2; 1; 3; 0; 4$) là số đếm → số liệu rời rạc → ghép với a.
- B (Nhiệt độ: $23{,}2$; $25{,}7$; $31{,}4$; $27{,}3$; $28{,}6$) là số đo, nhận giá trị tuỳ ý → số liệu liên tục → ghép với b.
- D (Tên các môn thể thao) là dữ liệu không phải số, và các tên môn không có thứ tự tự nhiên → ghép với c.
- A (Khó, Rất khó, Trung bình, Dễ, Khó) là dữ liệu không phải số nhưng có thể sắp xếp theo độ khó dễ → ghép với d.
Kết quả ghép cặp:
$$a – C; \quad b – B; \quad c – D; \quad d – A.$$
Bài 5.3 (trang 92)
Đề bài: Nên sử dụng phương pháp thu thập nào để thu được mỗi dữ liệu sau?
a) Tên của $10$ quốc gia có diện tích lớn nhất.
b) Ý kiến của các bạn về địa điểm đi tham quan tuần tới.
c) Chiều cao của các cây cau giống sau $6$ tháng trồng.
Lời giải:
a) Tên các quốc gia có diện tích lớn nhất là dữ liệu có sẵn trên sách, báo, Internet → nên dùng phương pháp gián tiếp (tra cứu).
b) Ý kiến của các bạn cần phải hỏi từng bạn → nên dùng phương pháp trực tiếp (lập bảng hỏi hoặc phỏng vấn).
c) Chiều cao các cây cau phải đo từng cây → nên dùng phương pháp trực tiếp (đo và ghi lại).

Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
