Giải Bài 16: Đường trung bình của tam giác (trang 81) Toán 8 tập 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

1. Định nghĩa đường trung bình của tam giác

Câu hỏi (trang 81)

Đề bài: Em hãy chỉ ra các đường trung bình của $\triangle DEF$ và $\triangle IHK$ trong Hình 4.14.

Lời giải:

Xét $\triangle DEF$: $M$ là trung điểm của $DE$, $N$ là trung điểm của $DF$. Theo định nghĩa, đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh là đường trung bình. Vậy $\triangle DEF$ có một đường trung bình là $MN$.

Xét $\triangle IHK$: Cả ba điểm $A$, $B$, $C$ đều là trung điểm của ba cạnh ($A$ là trung điểm $HK$, $B$ là trung điểm $IH$, $C$ là trung điểm $IK$). Nối hai điểm trung điểm bất kỳ ta được một đường trung bình:

  • $B$ là trung điểm $IH$, $C$ là trung điểm $IK$ → $BC$ là đường trung bình.
  • $B$ là trung điểm $IH$, $A$ là trung điểm $HK$ → $AB$ là đường trung bình.
  • $A$ là trung điểm $HK$, $C$ là trung điểm $IK$ → $AC$ là đường trung bình.

Vậy $\triangle IHK$ có ba đường trung bình là $AB$, $BC$, $AC$.

2. Tính chất đường trung bình của tam giác

Cho $DE$ là đường trung bình của tam giác $ABC$ (tức $D$ là trung điểm $AB$, $E$ là trung điểm $AC$).

Hoạt động 1 (trang 82)

Đề bài: Sử dụng định lí Thales đảo, chứng minh rằng $DE \parallel BC$.

Lời giải:

Vì $D$ là trung điểm của $AB$ nên:

$$\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{1}{2}.$$

Vì $E$ là trung điểm của $AC$ nên:

$$\dfrac{AE}{AC} = \dfrac{1}{2}.$$

Suy ra:

$$\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC} = \dfrac{1}{2}.$$

Xét $\triangle ABC$ có $D$ nằm trên cạnh $AB$, $E$ nằm trên cạnh $AC$ và $\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC}$. Áp dụng định lí Thales đảo, ta được:

$$DE \parallel BC.$$

Hoạt động 2 (trang 82)

Đề bài: Gọi $F$ là trung điểm của $BC$. Chứng minh tứ giác $DEFB$ là hình bình hành. Từ đó suy ra $DE = \dfrac{1}{2}BC$.

Lời giải:

Bước 1: Chứng minh $DE \parallel BF$.

Theo HĐ1, $DE \parallel BC$. Vì $F$ nằm trên cạnh $BC$ nên đoạn $BF$ thuộc đường thẳng $BC$. Do đó $DE \parallel BF$.

Bước 2: Chứng minh $EF \parallel BD$ (tức $EF \parallel AB$).

Vì $E$ là trung điểm của $AC$ nên $\dfrac{CE}{CA} = \dfrac{1}{2}$.

Vì $F$ là trung điểm của $BC$ nên $\dfrac{CF}{CB} = \dfrac{1}{2}$.

Suy ra $\dfrac{CE}{CA} = \dfrac{CF}{CB} = \dfrac{1}{2}$.

Xét $\triangle ABC$ có $E$ trên cạnh $CA$, $F$ trên cạnh $CB$ và hai tỉ số bằng nhau, áp dụng định lí Thales đảo:

$$EF \parallel AB \quad \Rightarrow \quad EF \parallel BD.$$

Bước 3: Kết luận tứ giác $DEFB$ là hình bình hành.

Tứ giác $DEFB$ có $DE \parallel BF$ và $EF \parallel BD$ (hai cặp cạnh đối song song), nên $DEFB$ là hình bình hành.

Bước 4: Suy ra $DE = \dfrac{1}{2}BC$.

Trong hình bình hành $DEFB$, hai cạnh đối bằng nhau, nên $DE = BF$. Mà $F$ là trung điểm của $BC$ nên $BF = \dfrac{1}{2}BC$. Do đó:

$$DE = BF = \dfrac{1}{2}BC.$$

Luyện tập (trang 83)

Đề bài: Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$, $D$ và $E$ lần lượt là trung điểm của $AB$, $AC$. Tứ giác $DECB$ là hình gì? Tại sao?

Lời giải:

Vì $D$ là trung điểm $AB$ và $E$ là trung điểm $AC$ nên $DE$ là đường trung bình của $\triangle ABC$. Theo tính chất đường trung bình, $DE \parallel BC$.

Tứ giác $DECB$ có hai cạnh $DE$ và $CB$ song song, nên $DECB$ là hình thang (với hai đáy $DE$ và $BC$).

Hai cạnh bên của hình thang $DECB$ là $DB$ và $EC$. Vì $\triangle ABC$ cân tại $A$ nên $AB = AC$, mà $D$, $E$ lần lượt là trung điểm $AB$, $AC$ nên:

$$DB = \dfrac{1}{2}AB = \dfrac{1}{2}AC = EC.$$

Hình thang $DECB$ có hai cạnh bên bằng nhau ($DB = EC$) nên $DECB$ là hình thang cân.

Vận dụng (trang 83)

Đề bài: Trở lại tình huống mở đầu: Cho $B$ và $C$ là hai điểm cách nhau bởi một hồ nước (Hình 4.12), $D$, $E$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $AC$. Biết $DE = 500$ m, tính khoảng cách giữa hai điểm $B$ và $C$.

Lời giải:

Vì $D$ là trung điểm của $AB$, $E$ là trung điểm của $AC$ nên $DE$ là đường trung bình của $\triangle ABC$. Theo tính chất đường trung bình:

$$DE = \dfrac{1}{2}BC.$$

Suy ra:

$$BC = 2 \cdot DE = 2 \cdot 500 = 1000 \text{ (m)}.$$

Vậy khoảng cách giữa hai điểm $B$ và $C$ là $1000$ m (hay $1$ km).

Bài tập (trang 83)

Bài 4.6 (trang 83)

Đề bài: Tính các độ dài $x$, $y$ trong Hình 4.18.

Lời giải:

a) Hình 4.18a. Ta có $DH = HF$ nên $H$ là trung điểm của $DF$; $EK = KF$ nên $K$ là trung điểm của $EF$.

Xét $\triangle DEF$ có $H$ là trung điểm $DF$, $K$ là trung điểm $EF$, nên $HK$ là đường trung bình của $\triangle DEF$. Theo tính chất:

$$HK = \dfrac{1}{2}DE \quad \text{hay} \quad 3 = \dfrac{1}{2}x.$$

Suy ra $x = 2 \cdot 3 = 6$.

b) Hình 4.18b. Ta có $MN \perp AB$ và $AC \perp AB$ (do $\triangle ABC$ vuông tại $A$), nên $MN \parallel AC$.

Mặt khác, $BM = MA = 3$ nên $M$ là trung điểm của $AB$.

Xét $\triangle ABC$ có $M$ là trung điểm cạnh $AB$ và đường thẳng qua $M$ song song với cạnh $AC$ (là $MN$) cắt $BC$ tại $N$. Theo chú ý (đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba), $N$ là trung điểm của $BC$.

Do đó:

$$y = NC = BN = 5.$$

Vậy $x = 6$ và $y = 5$.

Bài 4.7 (trang 83)

Đề bài: Cho tam giác $ABC$. Gọi $M$, $N$, $P$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $AB$, $AC$, $BC$.

a) Chứng minh tứ giác $BMNC$ là hình thang.

b) Tứ giác $MNPB$ là hình gì? Tại sao?

Lời giải:

a) Chứng minh $BMNC$ là hình thang.

Xét $\triangle ABC$ có $M$ là trung điểm $AB$, $N$ là trung điểm $AC$, nên $MN$ là đường trung bình của $\triangle ABC$. Theo tính chất:

$$MN \parallel BC.$$

Tứ giác $BMNC$ có hai cạnh $MN$ và $BC$ song song, nên $BMNC$ là hình thang.

b) Tứ giác $MNPB$ là hình gì?

Xét $\triangle ABC$:

  • $M$ là trung điểm $AB$, $N$ là trung điểm $AC$ → $MN$ là đường trung bình → $MN \parallel BC$ và $MN = \dfrac{1}{2}BC$.

Vì $P$ là trung điểm $BC$ nên $BP = \dfrac{1}{2}BC$. Suy ra:

$$MN = BP \quad \text{và} \quad MN \parallel BP ; (\text{do } MN \parallel BC, ; P \in BC).$$

Tứ giác $MNPB$ có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau ($MN \parallel BP$ và $MN = BP$), nên $MNPB$ là hình bình hành.

Bài 4.8 (trang 83)

Đề bài: Cho tam giác $ABC$ có trung tuyến $AM$. Lấy hai điểm $D$ và $E$ trên cạnh $AB$ sao cho $AD = DE = EB$ và $D$ nằm giữa hai điểm $A$, $E$.

a) Chứng minh $DC \parallel EM$.

b) $DC$ cắt $AM$ tại $I$. Chứng minh $I$ là trung điểm của $AM$.

Lời giải:

a) Chứng minh $DC \parallel EM$.

Vì $AD = DE = EB$ nên $AB$ được chia thành ba đoạn bằng nhau. Khi đó:

  • $BE = \dfrac{1}{3}AB$.
  • $BD = DE + EB = \dfrac{1}{3}AB + \dfrac{1}{3}AB = \dfrac{2}{3}AB$.

Suy ra $BE = \dfrac{1}{2}BD$, tức $E$ là trung điểm của $BD$.

Mặt khác, $M$ là trung điểm của $BC$ (do $AM$ là trung tuyến).

Xét $\triangle BDC$ có $E$ là trung điểm cạnh $BD$, $M$ là trung điểm cạnh $BC$, nên $EM$ là đường trung bình của $\triangle BDC$. Theo tính chất:

$$EM \parallel DC.$$

Tức là $DC \parallel EM$ (điều phải chứng minh).

b) Chứng minh $I$ là trung điểm của $AM$.

Vì $AD = DE$ nên $D$ là trung điểm của $AE$.

$I$ là giao của $DC$ và $AM$, mà $DC \parallel EM$ (chứng minh ở câu a), nên $DI \parallel EM$.

Xét $\triangle AEM$ có $D$ là trung điểm cạnh $AE$ và đường thẳng qua $D$ song song với cạnh $EM$ (là $DI$) cắt $AM$ tại $I$. Theo chú ý (đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba), $I$ là trung điểm của $AM$.

Bài 4.9 (trang 83)

Đề bài: Cho hình chữ nhật $ABCD$ có $AC$ cắt $BD$ tại $O$. Gọi $H$, $K$ lần lượt là trung điểm của $AB$, $AD$. Chứng minh rằng tứ giác $AHOK$ là hình chữ nhật.

Lời giải:

Vì $ABCD$ là hình chữ nhật, hai đường chéo $AC$ và $BD$ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, nên $O$ là trung điểm của $AC$ (và cũng là trung điểm của $BD$).

Bước 1: Chứng minh $\angle AHO = 90^\circ$.

Xét $\triangle ABC$ có $H$ là trung điểm $AB$, $O$ là trung điểm $AC$, nên $HO$ là đường trung bình của $\triangle ABC$. Theo tính chất:

$$HO \parallel BC.$$

Vì $ABCD$ là hình chữ nhật nên $BC \perp AB$. Mà $HO \parallel BC$, suy ra $HO \perp AB$, tức $HO \perp AH$. Vậy $\angle AHO = 90^\circ$.

Bước 2: Chứng minh $\angle AKO = 90^\circ$.

Xét $\triangle ACD$ có $O$ là trung điểm $AC$, $K$ là trung điểm $AD$, nên $OK$ là đường trung bình của $\triangle ACD$. Theo tính chất:

$$OK \parallel CD.$$

Vì $ABCD$ là hình chữ nhật nên $CD \perp AD$. Mà $OK \parallel CD$, suy ra $OK \perp AD$, tức $OK \perp AK$. Vậy $\angle AKO = 90^\circ$.

Bước 3: Kết luận.

Tứ giác $AHOK$ có:

  • $\angle HAK = 90^\circ$ (góc của hình chữ nhật $ABCD$).
  • $\angle AHO = 90^\circ$ (Bước 1).
  • $\angle AKO = 90^\circ$ (Bước 2).

Tứ giác có ba góc vuông nên $AHOK$ là hình chữ nhật (điều phải chứng minh).

Thầy Võ Văn Trung

Thầy Võ Văn Trung

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du