Giải Bài 17: Tính chất đường phân giác của tam giác (trang 84) Toán 8 tập 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Tính chất đường phân giác của tam giác

Tình huống mở đầu (trang 84)

Đề bài: Trong Hình 4.19, $AD$ là đường phân giác của tam giác $ABC$. Hai tỉ số $\dfrac{DB}{DC}$ và $\dfrac{AB}{AC}$ có bằng nhau không?

Lời giải:

Theo đề bài, $AD$ là đường phân giác của tam giác $ABC$ (xuất phát từ đỉnh $A$, $D$ thuộc cạnh $BC$). Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác:

$$\dfrac{DB}{DC} = \dfrac{AB}{AC}.$$

Vậy hai tỉ số $\dfrac{DB}{DC}$ và $\dfrac{AB}{AC}$ bằng nhau.

Hoạt động 1 (trang 84)

Đề bài: Cho tia phân giác $At$ của góc $xAy$, lấy $B$ trên tia $Ax$, $C$ trên tia $Ay$, tia phân giác $At$ cắt $BC$ tại $D$ (Hình 4.20a). Khi $AB = AC$, hãy so sánh hai tỉ số $\dfrac{DB}{DC}$ và $\dfrac{AB}{AC}$.

Lời giải:

Vì $AB = AC$ nên tam giác $ABC$ cân tại $A$.

Trong tam giác cân tại $A$, đường phân giác $AD$ kẻ từ đỉnh $A$ cũng đồng thời là đường trung tuyến (tính chất tam giác cân đã học ở lớp 7). Do đó $D$ là trung điểm của $BC$, tức $DB = DC$.

Suy ra:

$$\dfrac{DB}{DC} = 1 \qquad \text{và} \qquad \dfrac{AB}{AC} = 1 ; (\text{do } AB = AC).$$

Vậy $\dfrac{DB}{DC} = \dfrac{AB}{AC}$ (cùng bằng $1$).

Hoạt động 2 (trang 84)

Đề bài: Khi lấy $B$ và $C$ sao cho $AB = 2$ cm và $AC = 4$ cm (Hình 4.20b), hãy dùng thước có vạch chia đến milimét để đo độ dài các đoạn thẳng $DB$, $DC$ rồi so sánh hai tỉ số $\dfrac{DB}{DC}$ và $\dfrac{AB}{AC}$.

Lời giải:

Dùng thước có vạch chia đến milimét đo trên hình, ta được (kết quả có thể chênh lệch nhỏ tuỳ bản in):

$$DB = 12 \text{ mm} = 1{,}2 \text{ cm}; \qquad DC = 24 \text{ mm} = 2{,}4 \text{ cm}.$$

Tính hai tỉ số:

$$\dfrac{DB}{DC} = \dfrac{1{,}2}{2{,}4} = \dfrac{1}{2}; \qquad \dfrac{AB}{AC} = \dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2}.$$

Vậy $\dfrac{DB}{DC} = \dfrac{AB}{AC} = \dfrac{1}{2}$ (hai tỉ số bằng nhau).

Hai hoạt động HĐ1 và HĐ2 minh hoạ kết quả tổng quát: tia phân giác $AD$ của tam giác $ABC$ luôn chia cạnh đối diện $BC$ thành hai đoạn $DB$, $DC$ tỉ lệ với hai cạnh kề $AB$, $AC$.

Luyện tập (trang 85)

Đề bài: Tính độ dài $x$ trong Hình 4.23.

Lời giải:

Trên Hình 4.23, $\widehat{DEM} = \widehat{MEF}$ nên $EM$ là tia phân giác của góc $\widehat{DEF}$ trong tam giác $DEF$ ($M$ thuộc cạnh $DF$).

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác:

$$\dfrac{MD}{MF} = \dfrac{ED}{EF} \quad \text{hay} \quad \dfrac{3{,}5}{5{,}6} = \dfrac{4{,}5}{x}.$$

Nhân chéo hai vế:

$$3{,}5 \cdot x = 4{,}5 \cdot 5{,}6 \quad \Rightarrow \quad x = \dfrac{4{,}5 \cdot 5{,}6}{3{,}5} = \dfrac{25{,}2}{3{,}5} = 7{,}2.$$

Vậy $x = 7{,}2$ (đvđd).

Bài tập (trang 86)

Bài 4.10 (trang 86)

Đề bài: Tính độ dài $x$ trong Hình 4.24.

Lời giải:

Trên Hình 4.24, $\widehat{MPH} = \widehat{NPH}$ nên $PH$ là tia phân giác của góc $\widehat{MPN}$ trong tam giác $MNP$ ($H$ thuộc cạnh $MN$).

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác:

$$\dfrac{HM}{HN} = \dfrac{PM}{PN} \quad \text{hay} \quad \dfrac{3}{5{,}1} = \dfrac{5}{x}.$$

Nhân chéo hai vế:

$$3x = 5 \cdot 5{,}1 \quad \Rightarrow \quad x = \dfrac{5 \cdot 5{,}1}{3} = \dfrac{25{,}5}{3} = 8{,}5.$$

Vậy $x = 8{,}5$ (đvđd).

Bài 4.11 (trang 86)

Đề bài: Cho tam giác $ABC$. Đường phân giác của góc $A$ cắt $BC$ tại $D$. Tính độ dài đoạn thẳng $DC$ biết $AB = 4{,}5$ m; $AC = 7{,}0$ m và $CB = 3{,}5$ m (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Lời giải:

Vì $AD$ là đường phân giác của góc $A$ trong tam giác $ABC$, áp dụng tính chất đường phân giác:

$$\dfrac{DB}{DC} = \dfrac{AB}{AC} = \dfrac{4{,}5}{7}.$$

Mặt khác, $D$ thuộc đoạn $BC$ nên $DB + DC = BC = 3{,}5$ m. Đặt $DC = x$ thì $DB = 3{,}5 – x$.

Thay vào tỉ lệ thức trên:

$$\dfrac{3{,}5 – x}{x} = \dfrac{4{,}5}{7}.$$

Nhân chéo hai vế:

$$7(3{,}5 – x) = 4{,}5 \cdot x$$

$$24{,}5 – 7x = 4{,}5x$$

$$24{,}5 = 4{,}5x + 7x = 11{,}5x$$

$$x = \dfrac{24{,}5}{11{,}5} \approx 2{,}13.$$

Làm tròn đến hàng phần chục: $DC \approx 2{,}1$ m.

Bài 4.12 (trang 86)

Đề bài: Nhà bạn Mai ở vị trí $M$, nhà bạn Dung ở vị trí $D$ (Hình 4.25), biết rằng tứ giác $ABCD$ là hình vuông và $M$ là trung điểm của $AB$. Hai bạn đi bộ với cùng một vận tốc trên con đường $MD$ để đến điểm $I$. Bạn Mai xuất phát lúc 7h. Hỏi bạn Dung phải xuất phát lúc mấy giờ để gặp bạn Mai lúc 7h30 tại điểm $I$?

Lời giải:

Quan sát hình, $I$ là giao điểm của đoạn $MD$ với đường chéo $AC$ của hình vuông. Ta sẽ áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác $MAD$.

Bước 1: Chứng minh $AC$ là đường phân giác của góc $\widehat{MAD}$ trong tam giác $MAD$.

Vì $ABCD$ là hình vuông nên $\widehat{BAD} = 90^\circ$, và đường chéo $AC$ chia góc vuông $\widehat{BAD}$ thành hai góc bằng nhau (mỗi góc $45^\circ$). Do đó $AC$ là tia phân giác của $\widehat{BAD}$.

Vì $M$ nằm trên cạnh $AB$ nên tia $AM$ trùng tia $AB$, suy ra $\widehat{MAD} = \widehat{BAD}$. Do đó $AC$ cũng là tia phân giác của góc $\widehat{MAD}$.

Bước 2: Tính tỉ số $\dfrac{IM}{ID}$.

Trong tam giác $MAD$, $AC$ là đường phân giác của góc $\widehat{MAD}$ và cắt cạnh đối diện $MD$ tại $I$. Áp dụng tính chất đường phân giác:

$$\dfrac{IM}{ID} = \dfrac{AM}{AD}.$$

Đặt cạnh hình vuông $AB = AD = a$. Vì $M$ là trung điểm $AB$ nên $AM = \dfrac{a}{2}$. Do đó:

$$\dfrac{IM}{ID} = \dfrac{a/2}{a} = \dfrac{1}{2}.$$

Suy ra $ID = 2 \cdot IM$, tức là quãng đường $DI$ gấp đôi quãng đường $MI$.

Bước 3: Tính giờ bạn Dung xuất phát.

Vì hai bạn đi bộ với cùng vận tốc nên thời gian đi tỉ lệ thuận với quãng đường:

  • Bạn Mai đi từ $M$ đến $I$ (quãng đường $MI$) hết $7\text{h}30 – 7\text{h} = 30$ phút.
  • Bạn Dung đi từ $D$ đến $I$ (quãng đường $DI = 2 \cdot MI$) nên hết $2 \cdot 30 = 60$ phút.

Để bạn Dung gặp bạn Mai tại $I$ vào lúc $7\text{h}30$, bạn Dung phải xuất phát trước đó $60$ phút, tức lúc:

$$7\text{h}30 – 60 \text{ phút} = 6\text{h}30.$$

Vậy bạn Dung phải xuất phát lúc 6h30.

Thầy Võ Văn Trung

Thầy Võ Văn Trung

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du