Giải Bài 29: Hệ số góc của đường thẳng (trang 51) Toán 8 tập 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hệ số góc của đường thẳng

Hoạt động 1 (trang 51)

Đề bài: Trên cùng một mặt phẳng tọa độ $Oxy$, vẽ hai đường thẳng sau: $(d): y = 2x + 1$ và $(d’): y = -2x + 1$.

a) So sánh góc tạo bởi đường thẳng $(d)$ và trục $Ox$ với $90^\circ$.

b) So sánh góc tạo bởi đường thẳng $(d’)$ và trục $Ox$ với $90^\circ$.

Lời giải:

Vẽ hai đường thẳng:

  • $(d): y = 2x + 1$ đi qua hai điểm $(0; 1)$ và $\left(-\dfrac{1}{2}; 0\right)$.
  • $(d’): y = -2x + 1$ đi qua hai điểm $(0; 1)$ và $\left(\dfrac{1}{2}; 0\right)$.

a) Đường thẳng $(d): y = 2x + 1$ có hệ số $a = 2 > 0$ nên đi lên từ trái sang phải. Góc tạo bởi $(d)$ và trục $Ox$ là góc nhọn, nhỏ hơn $90^\circ$.

b) Đường thẳng $(d’): y = -2x + 1$ có hệ số $a = -2 < 0$ nên đi xuống từ trái sang phải. Góc tạo bởi $(d’)$ và trục $Ox$ là góc tù, lớn hơn $90^\circ$.

Hoạt động 2 (trang 52)

Đề bài: Từ kết quả của HĐ1, em có nhận xét gì về quan hệ giữa hệ số $a$ của đường thẳng $y = ax + b$ ($a \neq 0$) với góc tạo bởi đường thẳng này và trục $Ox$?

Lời giải:

Quan sát kết quả HĐ1:

  • Khi $a > 0$ ($a = 2$ ở đường $(d)$): góc tạo bởi đường thẳng và trục $Ox$ là góc nhọn (nhỏ hơn $90^\circ$).
  • Khi $a < 0$ ($a = -2$ ở đường $(d’)$): góc tạo bởi đường thẳng và trục $Ox$ là góc tù (lớn hơn $90^\circ$).

Nhận xét: Có sự liên quan giữa hệ số $a$ và góc tạo bởi đường thẳng $y = ax + b$ và trục $Ox$. Dấu của $a$ quyết định loại góc (nhọn hay tù). Vì vậy, $a$ được gọi là hệ số góc của đường thẳng.

Câu hỏi (trang 52)

Đề bài: Xác định hệ số góc của mỗi đường thẳng sau:

$$y = 3x – 1;\quad y = 2 – x;\quad y = \dfrac{1}{2}(x – 1).$$

Lời giải:

Đưa mỗi đường thẳng về dạng $y = ax + b$ rồi xác định $a$:

  • $y = 3x – 1$: hệ số góc $a = 3$.
  • $y = 2 – x = -x + 2$: hệ số góc $a = -1$.
  • $y = \dfrac{1}{2}(x – 1) = \dfrac{1}{2}x – \dfrac{1}{2}$: hệ số góc $a = \dfrac{1}{2}$.

Luyện tập 1 (trang 52)

Đề bài: Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc là $3$ và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng $-1$.

Lời giải:

Hàm số bậc nhất có dạng $y = ax + b$, trong đó:

  • Hệ số góc $a = 3$.
  • Đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ $-1$ nghĩa là khi $x = 0$ thì $y = -1$, suy ra $b = -1$.

Vậy hàm số cần tìm là $y = 3x – 1$.

Tranh luận (trang 52)

Đề bài: Đường thẳng $y = \dfrac{2x + 1}{2}$ có hệ số góc bằng bao nhiêu? Bạn Tròn nói “đường thẳng này có hệ số góc $a = 2$”, bạn Vuông nói “không đúng, đường thẳng này có hệ số góc $a = 1$”. Theo em, bạn nào trả lời đúng, bạn nào trả lời sai? Vì sao?

Lời giải:

Biến đổi biểu thức về dạng $y = ax + b$:

$$y = \dfrac{2x + 1}{2} = \dfrac{2x}{2} + \dfrac{1}{2} = x + \dfrac{1}{2}.$$

Vậy hệ số góc của đường thẳng là $a = 1$.

Kết luận: Bạn Vuông trả lời đúng, bạn Tròn trả lời sai.

Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau

Hoạt động 3 (trang 53)

Đề bài: Trên cùng một mặt phẳng toạ độ $Oxy$, vẽ hai đường thẳng $y = 2x$ và $y = 2x + 1$. Có nhận xét gì về vị trí tương đối của hai đường thẳng này?

Lời giải:

Vẽ hai đường thẳng:

  • $y = 2x$ đi qua $O(0; 0)$ và điểm $(1; 2)$.
  • $y = 2x + 1$ đi qua $(0; 1)$ và $\left(-\dfrac{1}{2}; 0\right)$.

Quan sát đồ thị thấy hai đường thẳng song song với nhau (không có điểm chung). Hai đường thẳng này có cùng hệ số góc $a = 2$ nhưng khác hạng tử tự do ($0$ và $1$).

Câu hỏi (trang 53) — Tìm các cặp đường thẳng song song

Đề bài: Tìm các cặp đường thẳng song song với nhau trong các đường thẳng sau:

a) $y = 2x + 1$; ; b) $y = -1 – 2x$; ; c) $y = 2 + 2x$; ; d) $y = -1 + 2x$.

Lời giải:

Đưa mỗi đường thẳng về dạng $y = ax + b$ rồi xác định $a$ và $b$:

Đường thẳng Dạng $y = ax + b$ $a$ $b$
a $y = 2x + 1$ $2$ $1$
b $y = -2x – 1$ $-2$ $-1$
c $y = 2x + 2$ $2$ $2$
d $y = 2x – 1$ $2$ $-1$

Hai đường thẳng song song khi cùng $a$ và khác $b$. Các đường có cùng $a = 2$ là a), c), d); $b$ của ba đường này lần lượt là $1; 2; -1$ — khác nhau từng đôi một.

Kết luận:3 cặp đường thẳng song song là (a; c), (a; d), (c; d).

Hoạt động 4 (trang 53)

Đề bài: Cho hai đường thẳng $y = 2x – 1$ và $y = x – 3$. Bằng cách so sánh hai hệ số góc, hãy cho biết hai đường thẳng này có song song hay trùng nhau không.

Lời giải:

Hệ số góc của hai đường thẳng lần lượt là $a = 2$ và $a’ = 1$. Vì $a \neq a’$ nên hai đường thẳng không song song và không trùng nhau.

Câu hỏi (trang 53) — Tìm các cặp đường thẳng cắt nhau

Đề bài: Tìm các cặp đường thẳng cắt nhau trong các đường thẳng sau:

a) $y = 2x + 1$; ; b) $y = 2x$; ; c) $y = 2 + 2x$; ; d) $y = 1 – 2x$.

Lời giải:

Hệ số góc của các đường thẳng:

Đường thẳng Dạng $y = ax + b$ $a$
a $y = 2x + 1$ $2$
b $y = 2x$ $2$
c $y = 2x + 2$ $2$
d $y = -2x + 1$ $-2$

Hai đường thẳng cắt nhau khi $a \neq a’$. Đường d) có $a = -2$, các đường còn lại có $a = 2$.

Kết luận:3 cặp đường thẳng cắt nhau là (a; d), (b; d), (c; d).

Luyện tập 2 (trang 54)

Đề bài: Cho hai hàm số bậc nhất $y = 2mx + 1$ và $y = (m – 1)x + 2$. Tìm các giá trị của $m$ để đồ thị của hai hàm số đã cho là:

a) Hai đường thẳng song song với nhau.

b) Hai đường thẳng cắt nhau.

Lời giải:

Điều kiện để cả hai là hàm số bậc nhất: $2m \neq 0$ và $m – 1 \neq 0$, tức $m \neq 0$ và $m \neq 1$.

So sánh: $a = 2m$, $a’ = m – 1$, $b = 1$, $b’ = 2$. Lưu ý $b = 1 \neq 2 = b’$ luôn đúng.

a) Song song khi $a = a’$ và $b \neq b’$ (điều kiện $b \neq b’$ đã thỏa). Giải:

$$2m = m – 1 ;\Rightarrow; m = -1.$$

Kiểm tra với điều kiện hàm bậc nhất: $m = -1 \neq 0$ ✓; $m = -1 \neq 1$ ✓.

Vậy $m = -1$.

b) Cắt nhau khi $a \neq a’$, tức $2m \neq m – 1$, hay $m \neq -1$.

Kết hợp với điều kiện hàm bậc nhất, ta có $m \neq 0$, $m \neq 1$ và $m \neq -1$.

Thử thách nhỏ (trang 54)

Đề bài: Liệu hai đường thẳng phân biệt với cùng hệ số góc, có thể có:

a) Cùng giao điểm với trục $Ox$ không?

b) Cùng giao điểm với trục $Oy$ không?

Lời giải:

Hai đường thẳng có cùng hệ số góc thì hoặc song song (nếu khác $b$) hoặc trùng nhau (nếu cùng $b$). Đề bài cho biết hai đường thẳng phân biệt nên chúng song song — không có điểm chung.

a) Vì hai đường thẳng song song không có điểm chung nên không thể có cùng giao điểm với trục $Ox$.

b) Tương tự, không thể có cùng giao điểm với trục $Oy$.

Vận dụng (trang 54)

Đề bài: Em hãy trình bày cách làm của anh Pi để trả lời câu hỏi của bạn Vuông trong tình huống mở đầu (làm thế nào để biết hai đường thẳng $y = ax + b$ và $y = a’x + b’$ song song hay cắt nhau mà không cần vẽ hình).

Lời giải:

Cách làm của Pi: chỉ cần so sánh hai hệ số góc $a$ và $a’$ (và hạng tử tự do $b, b’$ khi cần) là biết được vị trí tương đối của hai đường thẳng:

  • Nếu $a = a’$ và $b \neq b’$: hai đường thẳng song song.
  • Nếu $a = a’$ và $b = b’$: hai đường thẳng trùng nhau.
  • Nếu $a \neq a’$: hai đường thẳng cắt nhau.

Bài tập (trang 54)

Bài 7.30 (trang 54)

Đề bài: Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng đi qua điểm $(1; -2)$ và có hệ số góc là $3$.

Lời giải:

Hàm số bậc nhất có hệ số góc $a = 3$ nên có dạng $y = 3x + b$.

Đường thẳng đi qua $(1; -2)$ nên thay $x = 1$, $y = -2$ vào:

$$-2 = 3 \cdot 1 + b ;\Rightarrow; b = -5.$$

Vậy hàm số cần tìm là $y = 3x – 5$.

Bài 7.31 (trang 54)

Đề bài: Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc là $-2$ và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng $3$.

Lời giải:

Hàm số bậc nhất có hệ số góc $a = -2$ nên có dạng $y = -2x + b$.

Đường thẳng cắt trục hoành tại điểm có hoành độ $3$, tức đi qua điểm $(3; 0)$. Thay $x = 3$, $y = 0$ vào:

$$0 = -2 \cdot 3 + b ;\Rightarrow; b = 6.$$

Vậy hàm số cần tìm là $y = -2x + 6$.

Bài 7.32 (trang 54)

Đề bài: Hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song với nhau và các cặp đường thẳng cắt nhau trong các đường thẳng sau:

a) $y = -x + 1$; ; b) $y = -2x + 1$; ; c) $y = -2x + 2$; ; d) $y = -x$.

Lời giải:

Xác định hệ số $a$ và $b$ của mỗi đường thẳng:

Đường thẳng $a$ $b$
a $-1$ $1$
b $-2$ $1$
c $-2$ $2$
d $-1$ $0$

Cặp đường thẳng song song (cùng $a$, khác $b$):

  • (a; d): cùng $a = -1$, $b = 1 \neq 0$ → song song.
  • (b; c): cùng $a = -2$, $b = 1 \neq 2$ → song song.

Cặp đường thẳng cắt nhau (khác $a$):

  • (a; b): $-1 \neq -2$ → cắt nhau.
  • (a; c): $-1 \neq -2$ → cắt nhau.
  • (b; d): $-2 \neq -1$ → cắt nhau.
  • (c; d): $-2 \neq -1$ → cắt nhau.

Kết luận: Có $2$ cặp song song và $4$ cặp cắt nhau.

Bài 7.33 (trang 54)

Đề bài: Cho hai hàm số bậc nhất $y = mx – 5$ và $y = (2m + 1)x + 3$. Tìm các giá trị của $m$ để đồ thị của hai hàm số là:

a) Hai đường thẳng song song với nhau.

b) Hai đường thẳng cắt nhau.

Lời giải:

Điều kiện hàm bậc nhất: $m \neq 0$ và $2m + 1 \neq 0$, tức $m \neq 0$ và $m \neq -\dfrac{1}{2}$.

So sánh: $a = m$, $a’ = 2m + 1$, $b = -5$, $b’ = 3$. Vì $b = -5 \neq 3 = b’$ luôn đúng.

a) Song song khi $a = a’$ (và $b \neq b’$ đã thỏa). Giải:

$$m = 2m + 1 ;\Rightarrow; m = -1.$$

Kiểm tra: $m = -1 \neq 0$ ✓; $m = -1 \neq -\dfrac{1}{2}$ ✓.

Vậy $m = -1$.

b) Cắt nhau khi $a \neq a’$, tức $m \neq 2m + 1$, hay $m \neq -1$.

Kết hợp với điều kiện hàm bậc nhất, ta có $m \neq 0$, $m \neq -\dfrac{1}{2}$ và $m \neq -1$.

Bài 7.34 (trang 54)

Đề bài: Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng $y = -3x + 1$ và đi qua điểm $(2; 6)$.

Lời giải:

Đường thẳng song song với $y = -3x + 1$ nên có cùng hệ số góc $a = -3$ và $b \neq 1$. Hàm số có dạng $y = -3x + b$.

Đường thẳng đi qua $(2; 6)$ nên thay $x = 2$, $y = 6$ vào:

$$6 = -3 \cdot 2 + b ;\Rightarrow; b = 12.$$

Kiểm tra điều kiện song song: $b = 12 \neq 1$ ✓.

Vậy hàm số cần tìm là $y = -3x + 12$.

Bài 7.35 (trang 54)

Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho hai đường thẳng $y = x$ và $y = -x + 2$.

a) Vẽ hai đường thẳng đã cho trên cùng mặt phẳng tọa độ.

b) Tìm giao điểm $A$ của hai đường thẳng đã cho.

c) Gọi $B$ là giao điểm của đường thẳng $y = -x + 2$ và trục $Ox$. Chứng minh rằng tam giác $OAB$ vuông tại $A$, tức là hai đường thẳng $y = x$ và $y = -x + 2$ vuông góc với nhau.

d) Có nhận xét gì về tích hai hệ số góc của hai đường thẳng đã cho?

Lời giải:

a) Vẽ hai đường thẳng:

  • $y = x$ đi qua $O(0; 0)$ và điểm $(1; 1)$.
  • $y = -x + 2$ đi qua $(0; 2)$ và $(2; 0)$.

b) Tìm hoành độ giao điểm $A$ bằng cách giải phương trình:

$$x = -x + 2 ;\Rightarrow; 2x = 2 ;\Rightarrow; x = 1.$$

Tung độ: $y = 1$ (thay vào $y = x$). Vậy $A(1; 1)$.

c) Tìm $B$ là giao điểm của $y = -x + 2$ với trục $Ox$: cho $y = 0$ ta được $-x + 2 = 0$, tức $x = 2$. Vậy $B(2; 0)$.

Có ba điểm $O(0; 0)$, $A(1; 1)$, $B(2; 0)$. Tính bình phương ba cạnh của tam giác $OAB$ (dùng định lý Pytago với khoảng cách theo hai trục):

  • $OA^2 = 1^2 + 1^2 = 2$ (khoảng cách theo $Ox$ là $1$, theo $Oy$ là $1$).
  • $AB^2 = (2 – 1)^2 + (0 – 1)^2 = 1 + 1 = 2$.
  • $OB^2 = 2^2 = 4$ ($O$ và $B$ cùng nằm trên trục $Ox$).

Ta có $OA^2 + AB^2 = 2 + 2 = 4 = OB^2$. Theo định lý Pytago đảo, tam giác $OAB$ vuông tại $A$. Suy ra hai đường thẳng $OA$ (là $y = x$) và $AB$ (là $y = -x + 2$) vuông góc với nhau.

d) Hai đường thẳng có hệ số góc lần lượt là $a = 1$ và $a’ = -1$. Tích hai hệ số góc:

$$a \cdot a’ = 1 \cdot (-1) = -1.$$

Nhận xét: Tích hai hệ số góc của hai đường thẳng đã cho bằng $-1$. (Đây là dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng vuông góc với nhau.)

Thầy Võ Văn Trung

Thầy Võ Văn Trung

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du