Giải Luyện tập chung trang 106 – Toán 8 tập 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Bài tập (trang 108)

Bài 5.15 (trang 108)

Đề bài: Mỗi dữ liệu sau đây thuộc loại nào? Nên dùng biểu đồ nào để biểu diễn dữ liệu đó?

a) Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam trong $30$ năm từ năm $1989$ đến năm $2019$.

b) Số bàn thắng mà mỗi đội bóng châu Á ghi được tại World Cup $2022$.

Lời giải:

a)

  • Loại dữ liệu: Tuổi thọ trung bình là số đo (tính bằng năm), có thể nhận giá trị tuỳ ý trong một khoảng (ví dụ $70{,}5$ năm; $73{,}2$ năm; …) → số liệu liên tục.
  • Biểu đồ phù hợp: Dữ liệu này biểu diễn sự thay đổi của tuổi thọ trung bình theo thời gian, lại có rất nhiều mốc thời gian ($30$ năm liên tiếp) → nên dùng biểu đồ đoạn thẳng.

b)

  • Loại dữ liệu: Số bàn thắng là số đếm, chỉ nhận các giá trị là số tự nhiên $0; 1; 2; 3; \ldots$ → số liệu rời rạc.
  • Biểu đồ phù hợp: Đây là so sánh số lượng (số bàn thắng) giữa các đối tượng khác nhau (các đội bóng) → nên dùng biểu đồ cột.

Bài 5.16 (trang 108)

Đề bài: Bảng thống kê sau cho biết tỉ lệ đóng góp vào GDP toàn cầu của Việt Nam trong một số năm:

Năm $2011$ $2012$ $2013$ $2014$ $2015$ $2016$ $2017$ $2018$
Tỉ lệ (%) $0{,}16$ $0{,}18$ $0{,}19$ $0{,}20$ $0{,}23$ $0{,}24$ $0{,}24$ $0{,}25$

a) Chọn biểu đồ phù hợp để biểu diễn bảng thống kê này.

b) Cho biết xu thế về tỉ lệ đóng góp của Việt Nam vào GDP toàn cầu.

Lời giải:

a) Bảng số liệu biểu diễn sự thay đổi của tỉ lệ đóng góp GDP theo thời gian (qua $8$ năm liên tiếp từ $2011$ đến $2018$) → nên dùng biểu đồ đoạn thẳng (vì biểu đồ đoạn thẳng phù hợp để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian).

b) Quan sát các số liệu qua từng năm: $0{,}16 \to 0{,}18 \to 0{,}19 \to 0{,}20 \to 0{,}23 \to 0{,}24 \to 0{,}24 \to 0{,}25$.

Ta thấy tỉ lệ này tăng dần qua các năm (riêng năm $2017$ giữ nguyên bằng năm $2016$). Vậy tỉ lệ đóng góp của Việt Nam vào GDP toàn cầu có xu thế tăng dần trong giai đoạn từ $2011$ đến $2018$ (từ $0{,}16\%$ lên $0{,}25\%$).

Bài 5.17 (trang 108)

Đề bài: Số học sinh của ba trường Trung học cơ sở trên địa bàn đăng kí tham dự giải chạy việt dã do quận tổ chức được cho trong bảng sau:

Trường Đoàn Kết Bình Minh Hoà Bình
Số lượng học sinh đăng kí $13$ $47$ $183$

Theo em nên sử dụng biểu đồ tranh hay biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu này? Tại sao?

Lời giải:

Xét ba số $13$; $47$; $183$:

  • $13$ là số nguyên tố.
  • $47$ là số nguyên tố.

Vì $13$ và $47$ đều là số nguyên tố và khác nhau nên ước chung lớn nhất của $13$, $47$, $183$ chỉ bằng $1$. Nếu dùng biểu đồ tranh thì mỗi biểu tượng chỉ có thể ứng với $1$ học sinh, dẫn đến phải vẽ:

$$13 + 47 + 183 = 243 \text{ biểu tượng}$$

→ Quá nhiều, không khả thi.

Vậy nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu này. (Theo lý thuyết đã học: khi dùng biểu đồ tranh mà phải vẽ rất nhiều biểu tượng thì ta nên chuyển sang biểu đồ cột.)

Bài 5.18 (trang 108)

Đề bài: Doanh thu (đơn vị: tỉ đồng) của hai chi nhánh một công ty trong năm $2021$ và $2022$ được cho trong bảng sau:

Chi nhánh $2021$ $2022$
Hà Nội $6$ $8$
Thành phố Hồ Chí Minh $10$ $12$

Lựa chọn và vẽ biểu đồ để so sánh doanh thu của hai chi nhánh này trong hai năm $2021$ và $2022$.

Lời giải:

Lựa chọn biểu đồ: Đây là so sánh hai tập dữ liệu (doanh thu chi nhánh Hà Nội và doanh thu chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh) qua hai năm → nên dùng biểu đồ cột kép.

Cách vẽ: Trục hoành ghi tên các năm ($2021$, $2022$); trục tung ghi doanh thu (tỉ đồng). Tại mỗi năm vẽ hai cột cạnh nhau — một cột cho chi nhánh Hà Nội và một cột cho chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.

Các cột cần vẽ:

  • Năm $2021$: cột Hà Nội cao $6$, cột TP. Hồ Chí Minh cao $10$.
  • Năm $2022$: cột Hà Nội cao $8$, cột TP. Hồ Chí Minh cao $12$.

Nhận xét nhanh từ biểu đồ: doanh thu của cả hai chi nhánh đều tăng từ năm $2021$ sang năm $2022$; trong cả hai năm, doanh thu của chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đều lớn hơn doanh thu của chi nhánh Hà Nội.

Thầy Võ Văn Trung

Thầy Võ Văn Trung

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du