Giải bài tập SGK: Bài 30: Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ – Địa Lí 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 142

Đề bài: Với nhiều thế mạnh nổi trội, Đông Nam Bộ trở thành một trong những vùng phát triển kinh tế hàng đầu và có vị trí, vai trò quan trọng đối với cả nước. Vậy những thế mạnh đó là gì? Các ngành kinh tế trong vùng phát triển ra sao? Việc phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ cần lưu ý đến vấn đề bảo vệ môi trường như thế nào?

Lời giải:

  • Thế mạnh: vị trí địa lí thuận lợi; điều kiện tự nhiên đa dạng (đất, khí hậu, khoáng sản dầu khí, biển,…); dân cư – lao động dồi dào; cơ sở hạ tầng hiện đại; chính sách linh hoạt.
  • Các ngành kinh tế phát triển mạnh: công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp (chuyên canh cây công nghiệp), kinh tế biển.
  • Vấn đề môi trường: cần phát triển kinh tế theo hướng xanh, bền vững, giải quyết ô nhiễm ở khu công nghiệp, đô thị và bảo vệ môi trường biển.

I. Khái quát

Câu hỏi trang 142

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục I và hình 30.1, hãy:

  • Xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ.
  • Nêu một số đặc điểm nổi bật về dân số của vùng.

Lời giải:

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:

  • Đông Nam Bộ gồm TP Hồ Chí Minh2 tỉnh: Đồng Nai và Tây Ninh.
  • Diện tích: hơn 28 nghìn km² (năm 2024).
  • Tiếp giáp:
    • Phía tây bắc giáp Cam-pu-chia.
    • Phía tây nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Phía đông bắc giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
    • Phía đông nam giáp biển với nhiều đảo, quần đảo (lớn nhất là quần đảo Côn Sơn).
  • TP Hồ Chí Minh là cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế và đầu mối giao thông lớn bậc nhất cả nước.
  • Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế, liên kết vùng và mở rộng giao thương quốc tế.

Đặc điểm dân số (năm 2024):

  • Số dân gần 21 triệu người, chiếm 20,7% dân số cả nước.
  • Tỉ lệ tăng dân số: 1,12%.
  • Mật độ dân số: 749 người/km².
  • Tỉ lệ dân thành thị: 62,8%cao nhất cả nước.
  • Dân tộc sinh sống: Kinh, Hoa, Khơ-me, Chăm,…

II. Các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế

Câu hỏi trang 144

Đề bài: Dựa vào nội dung mục 1 và hình 30.1, hãy phân tích những thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ.

Lời giải:

Thế mạnh:

  • Địa hình và đất: địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị. Đất badanđất xám trên phù sa cổ chiếm phần lớn diện tích → thích hợp trồng cây công nghiệp, hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn.
  • Khí hậu: cận xích đạo, nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ, hai mùa mưa – khô rõ rệt → phát triển nông nghiệp nhiệt đới và các hoạt động kinh tế.
  • Nguồn nước: sông Sài Gòn, sông Bé,… có giá trị thuỷ lợi, giao thông; sông Đồng Nai có giá trị lớn nhất về thuỷ điện. Các hồ Trị An, Dầu Tiếng,… cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
  • Rừng: diện tích không lớn nhưng có giá trị bảo tồn: Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, các vườn quốc gia Cát Tiên, Bù Gia Mập, Lò Gò – Xa Mát, Côn Đảo.
  • Khoáng sản: nổi bật là dầu mỏ và khí tự nhiên ở thềm lục địa (bể Cửu Long, Nam Côn Sơn). Ngoài ra có bô-xít, sét, cao lanh,…
  • Biển: giàu tiềm năng dầu khí, hải sản; có bãi tắm đẹp → thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.

Hạn chế:

  • Mùa khô kéo dài 4 – 5 tháng → thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
  • Biến đổi khí hậu, ngập úng do triều cường, xâm nhập mặn ở vùng ven biển.

Câu hỏi trang 145

Đề bài: Dựa vào nội dung mục 2 và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích những thế mạnh và hạn chế về điều kiện kinh tế – xã hội đối với phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ.

Lời giải:

Thế mạnh:

  • Dân cư và lao động: số dân đông, tỉ suất nhập cư cao, lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất và năng động trong kinh tế thị trường; tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao hơn mức trung bình cả nước.
  • Cơ sở hạ tầng và vật chất – kĩ thuật: phát triển đồng bộ, hiện đại, đặc biệt là giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.
  • Chính sách, đầu tư và khoa học – công nghệ: chính sách linh hoạt thu hút đầu tư, số dự án và vốn đầu tư nước ngoài đứng đầu cả nước; ứng dụng, chuyển giao khoa học – công nghệ được đẩy mạnh.
  • TP Hồ Chí Minh – đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học – công nghệ,… hàng đầu cả nước, có sức lan toả lớn.

Hạn chế: Nhập cư tập trung vào các đô thị lớn và di dân nông thôn – thành thị làm nảy sinh khó khăn về cơ sở hạ tầng, việc làm, nhà ở, các vấn đề xã hội và môi trường.

III. Phát triển các ngành kinh tế

Câu hỏi trang 147

Đề bài: Dựa vào nội dung mục 1 và hình 30.2, hãy:

  • Trình bày tình hình phát triển công nghiệp của Đông Nam Bộ.
  • Xác định tên một số ngành công nghiệp ở các địa phương trong vùng.

Lời giải:

Tình hình phát triển công nghiệp:

  • Công nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong GRDP của vùng (38,1% năm 2024) và chiếm 34,9% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước.
  • Cơ cấu chuyển dịch theo hướng hiện đại: khai khoáng giảm; chế biến, chế tạo tăng và giữ vai trò chủ đạo.
  • Các ngành công nghiệp nổi bật:
    • Khai thác và chế biến dầu thô, khí tự nhiên: ngành mũi nhọn, khai thác ở các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn và các mỏ Lan Tây, Lan Đỏ.
    • Sản xuất điện: gồm nhiệt điện (chủ yếu điện khí), thuỷ điện, năng lượng tái tạo. Tổ hợp nhiệt điện Phú Mỹ lớn nhất (~4 000 MW); thuỷ điện Trị An (400 MW), Thác Mơ, Cần Đơn.
    • Sản xuất điện tử, máy vi tính: phát triển mạnh nhờ vốn đầu tư nước ngoài.
    • Sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống: phát triển ở hầu hết các tỉnh, thành phố.
    • Dệt, sản xuất trang phục; giày, dép: dựa trên nguồn lao động dồi dào.
    • Các ngành khác: hoá chất, kim loại, cơ khí, ô tô, giấy,…
  • Đông Nam Bộ có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất cả nước, tập trung ở TP Hồ Chí MinhĐồng Nai.
  • Hướng phát triển: các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao như cơ khí chế tạo, chíp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, công nghệ số.

Một số ngành công nghiệp ở các địa phương (dựa vào Hình 30.2):

Địa phương Một số ngành công nghiệp
TP Hồ Chí Minh Điện tử – máy vi tính, dệt may, giày dép, chế biến thực phẩm, hoá chất, cơ khí,…
Đồng Nai Điện tử, sản xuất ô tô, dệt may, giày dép, hoá chất, chế biến thực phẩm,…
Tây Ninh Chế biến thực phẩm, dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng,…

Câu hỏi trang 149

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 30.2, hãy trình bày tình hình phát triển ngành dịch vụ ở vùng Đông Nam Bộ.

Lời giải:

Ngành dịch vụ phát triển nhanh, chiếm tỉ trọng cao trong GRDP (44,1% năm 2024).

Giao thông vận tải:

  • Phát triển mạnh, có đầy đủ các loại hình:
    • Đường bộ: các tuyến quốc lộ 1, 13, 51, 22, 14,…; các tuyến cao tốc TP HCM – Long Thành – Dầu Giây, TP HCM – Trung Lương – Mỹ Thuận.
    • Đường sắt: tuyến Thống Nhất, đường sắt đô thị ở TP HCM.
    • Đường thuỷ, đường biển: cảng biển Bà Rịa – Vũng Tàu, TP HCM.
    • Đường hàng không: sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (lớn nhất cả nước), sân bay quốc tế Long Thành.
  • TP Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông lớn nhất vùng và cả nước.

Thương mại:

  • Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đứng đầu cả nước (chiếm 28,9% năm 2024).
  • Trị giá xuất khẩu của vùng chiếm 33,3% cả nước (2024). TP HCM và Đồng Nai là địa phương xuất khẩu lớn.

Du lịch:

  • Doanh thu du lịch lữ hành tăng mạnh: 10,0 nghìn tỉ (2010)32,5 nghìn tỉ (2024), chiếm 41,1% doanh thu du lịch lữ hành cả nước.
  • Sản phẩm nổi bật: du lịch MICE (hội nghị, hội thảo, sự kiện), du lịch đô thị, nghỉ dưỡng biển – đảo.
  • TP Hồ Chí Minh phát triển du lịch mạnh nhất; điểm nổi bật: Dinh Độc Lập, biển Vũng Tàu, núi Bà Đen, cửa khẩu Mộc Bài, hồ Dầu Tiếng.

Bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng: phát triển sớm và mạnh nhất cả nước, đi đầu trong chuyển đổi số.

Câu hỏi trang 150

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3 và hình 30.2, hãy trình bày tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ.

Lời giải:

Trồng trọt:

  • Cây công nghiệp lâu năm: là vùng chuyên canh hàng đầu cả nước, diện tích năm 2024 chiếm 35,7% cả nước. Các cây chủ yếu:
    • Cao su: đứng đầu cả nước về diện tích (537,5 nghìn ha, chiếm 59,1%).
    • Điều: đứng thứ 2 sau cao su, chiếm 61,9% diện tích điều cả nước.
    • Hồ tiêu: đứng thứ 2 cả nước sau Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
    • Tập trung ở Đồng Nai, Tây Ninh.
  • Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, tập trung ở Tây Ninh.
  • Cây ăn quả: diện tích 176 nghìn ha (2024), các loại chính: sầu riêng, xoài, bưởi, mít, chôm chôm. Đồng Nai chiếm gần 57% diện tích cây ăn quả của vùng.

Chăn nuôi: phát triển theo hướng công nghiệp, khép kín, ứng dụng công nghệ cao, quy mô lớn.

  • Bò: tập trung ở Tây Ninh (khoảng 40% số bò toàn vùng).
  • Lợn: năm 2024 tăng gấp 2 lần so với 2010, chiếm 20,5% cả nước.
  • Gia cầm: chiếm 14,3% cả nước.
  • Đồng Nai có số lượng lợn và gia cầm lớn nhất vùng (65,9% lợn và 41,6% gia cầm toàn vùng).

Định hướng: phát triển thâm canh, ứng dụng công nghệ cao, gắn với công nghiệp chế biến và liên kết chuỗi giá trị bền vững.

Câu hỏi trang 152 (kinh tế biển)

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 4 và hình 30.2, hãy trình bày tình hình phát triển kinh tế biển ở vùng Đông Nam Bộ.

Lời giải:

Đông Nam Bộ có vùng biển rộng, tiềm năng vượt trội để phát triển các ngành kinh tế biển:

  • Giao thông vận tải biển:
    • Gần các tuyến hàng hải quốc tế, có nhiều vũng vịnh nước sâu.
    • Cảng biển lớn: TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
    • Hướng phát triển: trung tâm dịch vụ logistics quốc tế.
  • Khai thác khoáng sản biển:
    • Thềm lục địa có trữ lượng dầu, khí lớn nhất cả nước.
    • Sản lượng 2024 chiếm gần 83% dầu thô và hơn 73% khí tự nhiên của cả nước.
    • Là ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng góp lớn vào GRDP.
  • Du lịch biển, đảo: nhiều bãi tắm và cảnh quan đẹp (Vũng Tàu, Long Hải, Phước Hải, Cần Giờ, Côn Đảo), phát triển theo hướng xanh, bền vững.
  • Khai thác và nuôi trồng hải sản: ngư trường Lâm Đồng – Khánh Hoà – TP Hồ Chí Minh. Sản lượng cá biển khai thác chiếm 74,6% sản lượng khai thác của vùng và 8,9% cả nước (2024).

Định hướng: phát triển bền vững, đảm bảo quốc phòng, an ninh; trở thành vùng động lực tăng trưởng kinh tế biển của Việt Nam.

IV. Vấn đề bảo vệ môi trường

Câu hỏi trang 152 (môi trường)

Đề bài: Dựa vào thông tin mục IV, hãy trình bày mối quan hệ giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường ở vùng Đông Nam Bộ.

Lời giải:

Phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại:

Phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường:

  • Phát triển công nghiệp tập trung → gia tăng ô nhiễm không khí, đất, nước, biển.
  • Phát triển kinh tế biển → nguy cơ suy thoái môi trường biển và ven biển.
  • Chuyên canh cây công nghiệp lâu năm → tác động xấu tới đất, nước.
  • Ngược lại, phát triển kinh tế theo hướng xanh, bền vững tạo nguồn đầu tư, cải tạo môi trường.

Bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế – xã hội:

  • Giúp các ngành công nghiệp, dịch vụ, kinh tế biển duy trì hoạt động hiệu quả.
  • Tạo môi trường trong lành cho đời sống xã hội, nhất là ở TP Hồ Chí Minh.
  • Giải quyết quá tải hạ tầng, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm ở khu công nghiệp, đô thị.
  • Bảo vệ môi trường biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, ngập lụt đô thị và nước biển dâng.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 152

Đề bài: Chứng minh một số hoạt động kinh tế của vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước.

Lời giải:

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước ở nhiều hoạt động kinh tế:

Hoạt động kinh tế Chứng minh (số liệu 2024)
Quy mô GRDP Chiếm 31,5% GDP cả nước.
Công nghiệp Chiếm 34,9% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước; số lượng khu công nghiệp nhiều nhất cả nước.
Khai thác dầu khí Chiếm gần 83% sản lượng dầu thô và hơn 73% khí tự nhiên cả nước.
Thương mại Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng chiếm 28,9% cả nước; xuất khẩu chiếm 33,3% cả nước.
Du lịch Doanh thu du lịch lữ hành chiếm 41,1% cả nước.
Cây công nghiệp lâu năm Diện tích chiếm 35,7% cả nước; cao su đứng đầu (59,1%), điều chiếm 61,9%.
Bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng Phát triển sớm và mạnh nhất cả nước, đi đầu trong chuyển đổi số.

Vận dụng trang 152

Đề bài: Tìm kiếm thông tin, viết bài giới thiệu về tiềm năng phát triển của một ngành kinh tế ở Đông Nam Bộ (du lịch biển, khai thác dầu khí, phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả).

Lời giải:

Bài viết tham khảo – Tiềm năng phát triển ngành du lịch biển ở Đông Nam Bộ:

Điều kiện phát triển:

  • Vị trí địa lí: vùng biển rộng, gần các tuyến hàng hải quốc tế, dễ kết nối với các thị trường du lịch lớn.
  • Tài nguyên tự nhiên: nhiều bãi tắm đẹp (Vũng Tàu, Long Hải, Phước Hải), hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, Vườn quốc gia Côn Đảo với cảnh quan đảo đặc sắc.
  • Cơ sở hạ tầng: giao thông thuận lợi (sân bay Tân Sơn Nhất, Long Thành; hệ thống cao tốc kết nối với TP HCM và các tỉnh).
  • Dân cư và thị trường: dân đông, mức sống cao, nhu cầu du lịch – nghỉ dưỡng lớn.

Sản phẩm du lịch tiêu biểu:

  • Nghỉ dưỡng biển: Vũng Tàu, Côn Đảo.
  • Du lịch sinh thái biển: Cần Giờ, Côn Đảo.
  • Du lịch cao cấp theo mô hình kinh tế tuần hoàn, xanh.

Định hướng phát triển:

  • Phát triển theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường biển và bảo tồn hệ sinh thái.
  • Xây dựng các trung tâm dịch vụ du lịch cao cấp mang tầm khu vực và quốc tế.
  • Đa dạng hoá sản phẩm du lịch xanh, du lịch sinh thái biển.
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy