Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 5
Đề bài: Việt Nam có vị trí địa lí đặc biệt. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào đến tự nhiên, kinh tế – xã hội và quốc phòng, an ninh của nước ta?
Lời giải:
- Đối với tự nhiên: Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, tạo nên sự phân hoá đa dạng; đồng thời chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thiên tai.
- Đối với kinh tế – xã hội: Tạo điều kiện thuận lợi giao lưu, hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài, chung sống hoà bình với các nước khu vực.
- Đối với quốc phòng, an ninh: Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở Đông Nam Á → phải đề cao bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, khai thác tiềm năng biển.
I. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Câu hỏi trang 6
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 1.1, hãy xác định và nêu đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam.
Lời giải:
Vị trí địa lí:
- Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Trên đất liền, tiếp giáp: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
- Nằm ven Biển Đông, giáp vùng biển của nhiều quốc gia.
Các điểm cực trên đất liền:
| Điểm cực | Toạ độ | Địa danh |
|---|---|---|
| Cực Bắc | 23°23’B | xã Lũng Cú, tỉnh Tuyên Quang |
| Cực Nam | 8°34’B | xã Đất Mũi, tỉnh Cà Mau |
| Cực Tây | 102°09’Đ | xã Sín Thầu, tỉnh Điện Biên |
| Cực Đông | 109°28’Đ | xã Đại Lãnh, tỉnh Khánh Hoà |
- Trên vùng biển, lãnh thổ xuống tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ tới trên 117°20’Đ.
Đặc điểm nổi bật:
- Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa châu Á.
- Tiếp giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương, gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, trên đường di lưu của nhiều loài sinh vật.
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, nối liền châu Á với châu Đại Dương, Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương; trong khu vực kinh tế phát triển năng động bậc nhất thế giới.
Câu hỏi trang 8
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 1.1, 1.2, hãy:
- Trình bày đặc điểm phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Kể tên các đơn vị hành chính cấp tỉnh của nước ta.

Lời giải:
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất:
- Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, tổng diện tích hơn 331 nghìn km².
- Bao gồm hàng nghìn đảo và quần đảo trên Biển Đông, trong đó có quần đảo Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà).
b) Vùng biển:
- Thuộc Biển Đông, diện tích khoảng 1 triệu km².
- Tiếp giáp vùng biển của Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Thái Lan.
- Bao gồm 5 bộ phận: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
| Bộ phận | Đặc điểm |
|---|---|
| Nội thuỷ | Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở – là bộ phận lãnh thổ Việt Nam. |
| Lãnh hải | Rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở – ranh giới ngoài là biên giới quốc gia trên biển. |
| Vùng tiếp giáp lãnh hải | Rộng 12 hải lí, tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải. |
| Vùng đặc quyền kinh tế | Rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở (hợp với lãnh hải). |
| Thềm lục địa | Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, kéo dài tự nhiên đến mép ngoài rìa lục địa; kéo dài tối đa 350 hải lí hoặc không quá 100 hải lí từ đường đẳng sâu 2 500 m. |
c) Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta; trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.
Đơn vị hành chính cấp tỉnh:
Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội, nước ta có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố.
II. Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế – xã hội và quốc phòng, an ninh
Câu hỏi trang 9 – Ảnh hưởng đến tự nhiên
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên nước ta.
Lời giải:
- Khí hậu: Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) và gió mùa châu Á → thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới ẩm gió mùa; hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit.
- Ảnh hưởng của biển: Phần đất liền hẹp ngang, kề Biển Đông → thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.
- Khoáng sản và sinh vật: Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề các vành đai sinh khoáng → khoáng sản phong phú, đa dạng; là nơi hội tụ của nhiều luồng động, thực vật → sinh vật phong phú.
- Phân hoá tự nhiên: Vị trí và đặc điểm lãnh thổ tạo cho thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng (Bắc – Nam, miền núi – đồng bằng,…).
- Thiên tai: Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhiều thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, hạn hán,…
Câu hỏi trang 9 – Ảnh hưởng đến kinh tế – xã hội và quốc phòng, an ninh
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến kinh tế – xã hội và quốc phòng, an ninh nước ta.
Lời giải:
Đối với kinh tế:
- Nằm gần trung tâm Đông Nam Á, trên các tuyến hàng hải, hàng không huyết mạch giữa Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương, giữa châu Á – châu Đại Dương.
- Có nhiều cảng biển, cảng hàng không quốc tế → thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy hội nhập quốc tế.
- Nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, đường bờ biển dài → là cửa ngõ ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
Đối với xã hội:
- Các nước Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá – xã hội và mối giao lưu lâu đời → thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực.
Đối với quốc phòng, an ninh:
- Có vị trí đặc biệt quan trọng ở Đông Nam Á – khu vực kinh tế phát triển năng động và nhạy cảm với biến động chính trị thế giới.
- Vấn đề bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ luôn phải được đề cao.
- Khai thác tiềm năng biển là hướng chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 9
Đề bài: Lập sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên Việt Nam.
Lời giải:

Sơ đồ mô tả:
Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên Việt Nam gồm 5 nhánh chính:
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa (do nằm trong vùng nội chí tuyến, chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á).
- Ảnh hưởng của biển: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông → rừng thường xanh chiếm ưu thế.
- Khoáng sản và sinh vật: Phong phú, đa dạng (do nằm liền kề các vành đai sinh khoáng và là nơi hội tụ của nhiều luồng di cư sinh vật).
- Phân hoá tự nhiên: Đa dạng (Bắc – Nam, miền núi – đồng bằng,…).
- Thiên tai: Nhiều thiên tai như bão, lũ, hạn hán,… và chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Vận dụng trang 9
Đề bài: Tìm hiểu về chế độ pháp lí của các vùng biển nước ta theo Luật Biển Việt Nam 2012 (Luật số 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012).
Lời giải:
Luật Biển Việt Nam 2012 được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2013, gồm 7 chương, 55 điều. Luật khẳng định chủ quyền của Việt Nam trên quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa ngay tại Điều 1.
Chế độ pháp lí của các vùng biển Việt Nam:
| Vùng biển | Chế độ pháp lí |
|---|---|
| Nội thuỷ | Là bộ phận lãnh thổ Việt Nam, Nhà nước Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối như trên đất liền. |
| Lãnh hải | Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ đối với vùng lãnh hải, vùng trời trên lãnh hải, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. Tàu thuyền nước ngoài được quyền đi qua không gây hại. |
| Vùng tiếp giáp lãnh hải | Nhà nước có quyền kiểm soát để ngăn ngừa và trừng trị các hành vi vi phạm về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh. |
| Vùng đặc quyền kinh tế | Nhà nước có quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác, quản lí các tài nguyên; có quyền tài phán về nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ môi trường biển. |
| Thềm lục địa | Nhà nước có quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. |
Ý nghĩa: Luật Biển Việt Nam 2012 là cơ sở pháp lí quan trọng để nước ta khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán trên các vùng biển, đồng thời phù hợp với Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982).

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
