Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Công nghiệp khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên
- II. Công nghiệp sản xuất điện
- III. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính
- IV. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm
- V. Công nghiệp sản xuất đồ uống
- VI. Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục
- VII. Công nghiệp sản xuất giày, dép
- Luyện tập – Vận dụng
Câu hỏi mở đầu trang 74
Đề bài: Nước ta có điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển một nền công nghiệp có cơ cấu ngành đa dạng. Sự phát triển của mỗi ngành công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau trong từng giai đoạn nhất định. Các ngành công nghiệp nước ta phát triển và phân bố như thế nào?
Lời giải:
Nước ta có nhiều ngành công nghiệp với đặc điểm phát triển và phân bố khác nhau:
- Công nghiệp khai thác than, dầu khí: phát triển lâu đời, tập trung ở Quảng Ninh (than) và thềm lục địa phía Nam (dầu khí).
- Công nghiệp sản xuất điện: phát triển nhanh với nhiều nguồn (thuỷ điện, nhiệt điện, năng lượng tái tạo).
- Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (điện tử, thực phẩm, dệt may, giày dép,…) phát triển mạnh, phân bố tập trung ở các thành phố lớn.
I. Công nghiệp khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên
Câu hỏi trang 74 – Công nghiệp khai thác than
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 17.1, hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp khai thác than ở nước ta.

Lời giải:
Đặc điểm phát triển:
- Nước ta có lịch sử khai thác than từ đầu thế kỉ XIX.
- Ngày nay ngành than được đầu tư, áp dụng công nghệ mới, hiện đại, cơ giới hoá, tự động hoá đồng bộ → nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hạn chế tác động đến môi trường.
- Sản lượng than sạch giai đoạn 2010 – 2024 khá ổn định: từ 44,8 triệu tấn (2010) lên 45,3 triệu tấn (2024).
Phân bố:
- Tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh (bể than Đông Bắc).
- Ngoài ra còn khai thác ở Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Ninh,…
- Than khai thác chủ yếu phục vụ công nghiệp nhiệt điện và xuất khẩu.
Câu hỏi trang 76 – Công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 17.1, hãy:
- Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên ở nước ta.
- Xác định một số mỏ dầu, khí của nước ta trên bản đồ.
Lời giải:
Đặc điểm phát triển:
- Ngành công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển muộn hơn công nghiệp khai thác than.
- Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên những năm gần đây có biến động (dầu thô năm 2010 đạt 15,0 triệu tấn, năm 2024 giảm còn 9,9 triệu tấn).
- Đã áp dụng nhiều công nghệ mới, tiên tiến: khai thác dầu trong đá móng, làm lạnh sâu dòng khí, nén khí thiên nhiên,…
- Định hướng trong tương lai: phát triển theo hướng tăng cường chế biến sâu để đảm bảo nguồn năng lượng quốc gia.
- Đầu tư khai thác dầu khí ở nước ngoài: Ma-lai-xi-a, Liên bang Nga, An-giê-ri,… Năm 2024, sản lượng khai thác dầu thô ở nước ngoài đạt 1,8 triệu tấn.
Phân bố:
- Dầu thô: khai thác chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam với các mỏ Rồng, Bạch Hổ, Rạng Đông, Hồng Ngọc,…
- Khí tự nhiên: khai thác chủ yếu ở các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu,…
II. Công nghiệp sản xuất điện
Câu hỏi trang 77
Đề bài: Dựa vào thông tin mục II và hình 17.1, hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta.
Lời giải:
Đặc điểm phát triển:
- Ngành sản xuất điện được hình thành và phát triển từ cuối thế kỉ XIX, hiện có tốc độ tăng trưởng nhanh.
- Sản lượng điện tăng mạnh: 91,7 tỉ kWh (2010) → 293,1 tỉ kWh (2024).
- Cơ cấu nguồn điện gồm: thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác.
- Cơ cấu có sự chuyển dịch: tỉ trọng năng lượng tái tạo tăng nhanh (từ 0% năm 2010 lên 12,8% năm 2024).
- Ứng dụng thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại (trí tuệ nhân tạo,…) vào sản xuất, vận hành, quản lí hệ thống lưới điện.
Phân bố:
| Loại điện | Phân bố |
|---|---|
| Thuỷ điện | Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu (Trung du và miền núi phía Bắc); Ialy, Sê San 3, Sê San 4, Đồng Nai 4, Đại Ninh (Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên); Trị An, Cần Đơn (Đông Nam Bộ),… |
| Nhiệt điện than | Phả Lại, Quảng Ninh, Mông Dương, Hải Phòng (ĐB sông Hồng); Nghi Sơn, Vũng Áng (Bắc Trung Bộ); Vĩnh Tân (Duyên hải NTB và Tây Nguyên); Duyên Hải (ĐB sông Cửu Long),… |
| Nhiệt điện khí | Phú Mỹ, Nhơn Trạch (Đông Nam Bộ); Cà Mau, Ô Môn (ĐB sông Cửu Long),… |
| Điện mặt trời, điện gió | Chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, ĐB sông Cửu Long. Điện mặt trời lớn: Khánh Hoà, Đắk Lắk; điện gió mạnh: Đắk Lắk, Cà Mau,… |
| Điện rác | Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ,… |
III. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính
Câu hỏi trang 78
Đề bài: Dựa vào thông tin mục III và hình 17.4, hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta.

Lời giải:
Đặc điểm phát triển:
- Là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác.
- Cơ cấu đa dạng: linh kiện điện tử, máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân dụng,…
- Áp dụng công nghệ hiện đại (trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, dữ liệu lớn,…) → tốc độ tăng trưởng cao, giá trị kinh tế lớn.
- Sản lượng một số sản phẩm tăng mạnh: ti vi lắp ráp từ 2,8 triệu cái (2010) lên 15,1 triệu cái (2024); tủ lạnh, tủ đông từ 1,5 lên 4,0 triệu cái.
- Định hướng: tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, gia tăng giá trị nội địa.
Phân bố: Ở các địa phương có lợi thế về lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
IV. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm
Câu hỏi trang 80
Đề bài: Dựa vào thông tin mục IV và hình 17.4, hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta.
Lời giải:
Đặc điểm phát triển:
- Phát triển từ lâu đời dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Sản lượng các sản phẩm tăng lên giai đoạn 2010 – 2024: sữa tươi từ 520,6 lên 1 601,6 triệu lít; gạo xay xát từ 33,5 lên 47,4 triệu tấn;…
- Chất lượng sản phẩm ngày càng nâng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nhờ áp dụng công nghệ mới: công nghệ sinh học, xử lí nhiệt, bao bì và đóng gói,…
- Định hướng: chú trọng tự động hoá, phát triển chuỗi sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, mở rộng thị trường xuất khẩu.
Phân bố: Phân bố rộng khắp cả nước dựa trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại chỗ, nhất là ở: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,…
V. Công nghiệp sản xuất đồ uống
Câu hỏi trang 80
Đề bài: Dựa vào thông tin mục V và hình 17.4, hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta.
Lời giải:
Đặc điểm phát triển:
- Là ngành có truyền thống lâu đời ở nước ta.
- Áp dụng nhiều công nghệ mới (chiết lạnh vô trùng, tự động hoá,…) → chất lượng sản phẩm được cải thiện, giữ được thị phần trong nước và bước đầu xuất khẩu.
- Sản lượng tăng: nước khoáng từ 458,5 lên 1 085,8 triệu lít (2024); nước tinh khiết từ 1 342,9 lên 2 941,5 triệu lít (2024).
- Định hướng: sản xuất theo hướng bền vững (sử dụng nguyên liệu hữu cơ, tái sử dụng – tái chế chất thải,…).
Phân bố: Tập trung ở các địa phương: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh,…
VI. Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục
Câu hỏi trang 81
Đề bài: Dựa vào thông tin mục VI và hình 17.4, hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục ở nước ta.
Lời giải:
Đặc điểm phát triển:
- Hình thành từ sớm, là một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta hiện nay.
- Sản phẩm chính: sợi, vải, quần áo,… sản lượng tăng liên tục: sợi từ 0,8 lên 4,4 triệu tấn (2024); vải từ 1 176,9 lên 3 159,1 triệu m²; quần áo mặc thường từ 2 604,5 lên 5 929,8 triệu cái.
- Áp dụng công nghệ và kĩ thuật hiện đại (đặc biệt công nghệ in 3D) → sản phẩm đáp ứng thị hiếu trong và ngoài nước về chất lượng và mẫu mã.
- Định hướng: chuyển từ gia công sang các hình thức sản xuất đòi hỏi năng lực cao hơn (quản lí chuỗi cung ứng, thiết kế, xây dựng thương hiệu,…).
Phân bố: Phát triển mạnh ở: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng,…
VII. Công nghiệp sản xuất giày, dép
Câu hỏi trang 82
Đề bài: Dựa vào thông tin mục VII và hình 17.4, hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta.
Lời giải:
Đặc điểm phát triển:
- Là ngành truyền thống của nước ta, phát triển nhanh từ năm 2010 đến nay.
- Trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của đất nước.
- Sản lượng tăng: giày, dép da từ 192,2 lên 344,2 triệu đôi (2024); giày thể thao từ 347,0 lên 1 038,7 triệu đôi (2024).
- Đẩy mạnh tự động hoá, tích hợp hệ thống hoá trong sản xuất; thay đổi phương thức cung ứng nguyên, phụ liệu phù hợp với chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Định hướng: phát triển hiệu quả, bền vững theo mô hình kinh tế tuần hoàn; tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu; phát triển thương hiệu tầm khu vực và thế giới.
Phân bố: Tập trung ở Hà Nội và các địa phương phía Nam, đặc biệt là TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai,…
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 82
Đề bài: Lập bảng tóm tắt tình hình phát triển và phân bố của một ngành công nghiệp đã học.
Lời giải:
Bảng tham khảo – Ngành công nghiệp sản xuất điện:
| Nội dung | Đặc điểm |
|---|---|
| Vai trò | Ngành công nghiệp năng lượng quan trọng, cung cấp điện cho sản xuất và đời sống. |
| Tình hình phát triển | Sản lượng tăng mạnh: từ 91,7 tỉ kWh (2010) lên 293,1 tỉ kWh (2024). |
| Cơ cấu nguồn điện | Thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác. Tỉ trọng năng lượng tái tạo tăng nhanh (12,8% năm 2024). |
| Ứng dụng công nghệ | Áp dụng trí tuệ nhân tạo, tự động hoá trong sản xuất và vận hành. |
| Phân bố | – Thuỷ điện: Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu, Ialy, Trị An,…
– Nhiệt điện than: Phả Lại, Quảng Ninh, Vũng Áng,… – Nhiệt điện khí: Phú Mỹ, Cà Mau, Ô Môn,… – Điện mặt trời, điện gió: Khánh Hoà, Đắk Lắk, Cà Mau,… |
| Định hướng | Chuyển dịch cơ cấu sang năng lượng sạch, năng lượng tái tạo để giảm phát thải CO₂. |
(Các em có thể chọn ngành khác đã học để lập bảng tương tự.)
Vận dụng trang 82
Đề bài: Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về một ngành công nghiệp quan trọng đối với địa phương em.
Lời giải:
Bài viết tham khảo – Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm tại TP Hồ Chí Minh:
Vai trò của ngành:
- Là một trong những ngành công nghiệp chủ lực của TP Hồ Chí Minh, đóng góp lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố.
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Tạo việc làm cho nhiều lao động.
Điều kiện phát triển:
- Nguồn nguyên liệu dồi dào từ các vùng lân cận (ĐB sông Cửu Long, Đông Nam Bộ): lúa gạo, thuỷ sản, rau quả, chăn nuôi,…
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn với dân số đông.
- Cơ sở hạ tầng phát triển: cảng biển, sân bay, hệ thống giao thông thuận lợi.
- Lao động dồi dào, có tay nghề.
Các sản phẩm chính: sữa và các sản phẩm từ sữa, đồ hộp, thuỷ sản đông lạnh, bánh kẹo, dầu ăn, mì ăn liền,…
Định hướng phát triển:
- Ứng dụng công nghệ cao, tự động hoá trong sản xuất.
- Nâng cao chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, xây dựng thương hiệu, mở rộng xuất khẩu.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
