Giải bài tập SGK: Bài 31: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long – Địa Lí 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 153

Đề bài: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế, đặc biệt cho phát triển nông nghiệp, thuỷ sản và du lịch. Những thế mạnh, hạn chế và vấn đề sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng là gì? Thực trạng phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm và du lịch của vùng như thế nào?

Lời giải:

  • Thế mạnh: đồng bằng lớn nhất cả nước, đất phù sa màu mỡ, khí hậu cận xích đạo, mạng lưới sông ngòi dày đặc, biển giàu tiềm năng, tài nguyên du lịch phong phú.
  • Hạn chế: mùa khô sâu sắc, thiếu nước ngọt, chịu ảnh hưởng mạnh của biến đổi khí hậu.
  • Sử dụng hợp lí tự nhiên: quản lí hiệu quả tài nguyên đất, nước; thuỷ lợi hiện đại; bảo vệ hệ sinh thái; thích ứng với thiên tai và biến đổi khí hậu.
  • Sản xuất lương thực, thực phẩm: vùng trọng điểm số 1 cả nước về lúa gạo, thuỷ sản, cây ăn quả.
  • Du lịch: phát triển các sản phẩm du lịch sông nước miệt vườn, du lịch sinh thái, biển đảo (Phú Quốc,…).

I. Khái quát

Câu hỏi trang 153

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 31.1, hãy:

  • Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Nêu khái quát về đặc điểm dân số của vùng.

Lời giải:

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:

  • Bao gồm thành phố Cần Thơ4 tỉnh: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.
  • Diện tích: khoảng 36,4 nghìn km² (năm 2024).
  • vùng đất cuối cùng về phía nam của Việt Nam, có vùng biển rộng lớn bao quanh ba phía, gần ngã tư đường hàng hải quốc tế.
  • Tiếp giáp: Cam-pu-chia ở phía tây bắc và vùng Đông Nam Bộ ở phía đông bắc.
  • Ý nghĩa: thuận lợi phát triển kinh tế, giao lưu, hợp tác với các vùng và các quốc gia trong khu vực; có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh trên đất liền và vùng biển, đảo.

Đặc điểm dân số (năm 2024):

  • Số dân: khoảng 15,8 triệu người, chiếm 15,6% cả nước.
  • Tỉ lệ tăng dân số: 0,46%thấp nhất cả nước.
  • Mật độ dân số trung bình: 434 người/km².
  • Tỉ lệ dân thành thị: 28,6%.
  • Dân tộc: Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,…

II. Sử dụng hợp lí tự nhiên

Câu hỏi trang 156 (mục 1)

Đề bài: Dựa vào nội dung mục 1, hãy chứng minh các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên cho phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải:

Thế mạnh:

  • Địa hình và đất:đồng bằng châu thổ lớn nhất cả nước, địa hình thấp, bằng phẳng. Có 3 loại đất chính:
    • Đất phù sa sông dọc sông Tiền, sông Hậu → thích hợp trồng lúa và cây trồng khác.
    • Đất phèn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau) → có thể cải tạo trồng lúa, cây ăn quả.
    • Đất mặn ven biển → phát triển rừng ngập mặn, nuôi trồng thuỷ sản.
  • Khí hậu: cận xích đạo, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, số giờ nắng cao, mưa 1 500 – 2 000 mm → thuận lợi cho nông nghiệp nhiệt đới, phát triển điện mặt trời, điện gió.
  • Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc; lớn nhất là hệ thống sông Cửu Long với 2 nhánh sông Tiền, sông Hậu → thuỷ lợi, giao thông, du lịch, nuôi trồng thuỷ sản.
  • Rừng: rừng tràm (An Giang, Cà Mau), rừng ngập mặn ven biển → bảo tồn nguồn gen, phát triển du lịch sinh thái.
  • Khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên ở thềm lục địa; đá vôi (Hà Tiên – An Giang); sét, cao lanh, than bùn (An Giang, Cà Mau,…).
  • Biển: vùng biển rộng, nhiều đảo; ngư trường Cà Mau – An Giang trọng điểm, trữ lượng hải sản đứng đầu cả nước; đảo Phú Quốc có tiềm năng du lịch biển lớn.

Hạn chế:

  • Mùa khô sâu sắc → thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt; tăng nguy cơ cháy rừng, mở rộng diện tích đất phèn, đất mặn.
  • Nằm ở hạ lưu sông Mê Công → khó chủ động quản lí nguồn nước, phụ thuộc vào các quốc gia đầu nguồn.
  • Là vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của biến đổi khí hậu: thời tiết cực đoan, nước biển dâng → mở rộng diện tích ngập nước ven biển.

Câu hỏi trang 156 (mục 2)

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy:

  • Giải thích tại sao phải sử dụng hợp lí tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Trình bày hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng.

Lời giải:

Lí do phải sử dụng hợp lí tự nhiên:

  • ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước, có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
  • Vùng có nhiều lợi thế tự nhiên (nông nghiệp, thuỷ sản, du lịch) → sử dụng hợp lí sẽ phát huy hiệu quả các thế mạnh.
  • Tự nhiên còn nhiều khó khăn: đất nhiễm phèn, mặn, khô hạn, mất cân bằng nguồn nước, biến đổi khí hậu,… → cần cải tạo và thích ứng.

Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên:

  • Tăng cường quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước; bảo vệ môi trường, ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu.
  • Đầu tư xây dựng mới và hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi; chủ động kiểm soát lũ, phòng chống sạt lở; trữ nước, tiêu thoát và điều tiết lũ.
  • Bảo vệ và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên, vùng đất ngập nước, bờ biển.
  • Áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ môi trường để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Khai thác tổng hợp thế mạnh biển, đảo; phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững.
  • Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường; xây dựng tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ.

III. Phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm

Câu hỏi trang 157

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, hãy nêu vai trò của sản xuất lương thực và thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải:

Sản xuất lương thực và thực phẩm ở ĐBSCL có vai trò quan trọng:

  • Đảm bảo an ninh lương thực của vùng và cả nước.
  • Cung cấp mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đặc biệt là gạo và thuỷ sản.
  • Khai thác thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế – xã hội; góp phần sử dụng hợp lí tự nhiên và bảo vệ môi trường.
  • Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của vùng.
  • Giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.

Câu hỏi trang 160

Đề bài: Dựa vào nội dung mục 2 và hình 31.2, hãy trình bày:

  • Tình hình phát triển sản xuất lương thực vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Tình hình phát triển sản xuất thực phẩm của vùng.

Lời giải:

Sản xuất lương thực:

  • Là ngành giữ vai trò quan trọng nhất trong nông nghiệp của vùng.
  • Năm 2024, vùng chiếm 41,8% diện tích gieo trồng44,8% sản lượng lương thực có hạt của cả nước.
  • Bình quân lương thực đầu người đạt 1 358,8 kg, gấp gần 3 lần mức bình quân cả nước.
  • Lúa là cây lương thực chủ đạo, chiếm hơn 99% diện tích và sản lượng lương thực có hạt của vùng.
  • Năng suất gieo trồng lúa cả năm đạt 64,2 tạ/ha (2024)cao nhất cả nước.
  • Ứng dụng khoa học – công nghệ, các giống lúa mới năng suất và chất lượng cao được đưa vào sản xuất.
  • Lúa được trồng ở hầu khắp các địa phương, nhất là An Giang, Cần Thơ và Đồng Tháp.
  • Hướng phát triển: tập trung đầu tư vùng chuyên canh lúa chất lượng cao, phát thải thấp, gắn với tăng trưởng xanh.

Sản xuất thực phẩm:

  • Chăn nuôi: vật nuôi chính là lợn, bò thịt, gia cầm. Phát triển theo hướng sạch, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao. Tỉnh phát triển mạnh: Vĩnh Long, Đồng Tháp.
    • Năm 2024: bò 739,1 nghìn con (11,9% cả nước); gia cầm 86,9 triệu con (14,9% cả nước).
  • Thuỷ sản: ĐBSCL là vùng trọng điểm số 1 cả nước, phát triển cả khai thác và nuôi trồng; luôn chiếm trên 50% sản lượng thuỷ sản cả nước và đứng đầu về giá trị xuất khẩu.
    • Khai thác: sản lượng chiếm 34,1% cả nước (2024). Các tỉnh lớn: An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long.
    • Nuôi trồng:ưu thế và luôn đứng đầu cả nước; diện tích chiếm 71,8% cả nước; sản lượng chiếm 69,3%. Đối tượng đa dạng: tôm, cá da trơn, cua,… Tỉnh lớn: An Giang, Cà Mau.
  • Trồng cây ăn quả: vùng sản xuất lớn nhất cả nước, diện tích 386,8 nghìn ha (2024), chiếm 29,8% cả nước. Cây chủ lực: sầu riêng, thanh long, xoài, chôm chôm, nhãn, bưởi, cam. Sản phẩm xuất khẩu đến Trung Quốc, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a, Hoa Kỳ.
  • Trồng rau đậu: diện tích 265 nghìn ha (2024), đứng thứ hai cả nước (23,8%). Địa phương lớn: Vĩnh Long, Cần Thơ.

IV. Phát triển du lịch

Câu hỏi trang 161 (mục 1)

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, hãy trình bày tài nguyên du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải:

Tài nguyên du lịch tự nhiên:

  • Hệ thống sông, kênh rạch chằng chịt, các cù lao sông.
  • Hệ sinh thái rừng: rừng ngập mặn (U Minh Thượng, U Minh Hạ – Cà Mau), rừng tràm (Vườn quốc gia Tràm Chim – Đồng Tháp),…
  • Vùng biển có các đảo: Phú Quốc, Nam Du, Hòn Tre,… với nhiều bãi tắm, cảnh quan đẹp.

Tài nguyên du lịch văn hoá:

  • Các di tích lịch sử – văn hoá, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc phong phú: nhà tù Phú Quốc (An Giang), di chỉ Óc Eo – Gò Thành (Đồng Tháp), di tích Đồng Khởi (Vĩnh Long), chùa Dơi (Cần Thơ), các di tích ở Núi Sam (An Giang),…
  • Nền văn hoá vùng châu thổ với miệt vườn cây trái, chợ nổi (Cái Răng, Phụng Hiệp – Cần Thơ),…
  • Nghệ thuật dân gian: đờn ca tài tử, hò,…; các nghề thủ công truyền thống; ẩm thực; lễ hội đặc sắc (Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam, Ok Om Bok).

Câu hỏi trang 161 (mục 2)

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy trình bày tình hình phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải:

  • Khách du lịch và doanh thu du lịch lữ hành tăng đều giai đoạn 2015 – 2019; giảm năm 2020 do COVID-19; sau đó phục hồi và tăng nhanh.
  • Doanh thu du lịch lữ hành: 259,4 tỉ đồng (2010)2 598,8 tỉ đồng (2024), tỉ lệ so với cả nước tăng từ 1,7% lên 3,3%.
  • Sản phẩm du lịch đặc trưng:
    • Du lịch sông nước miệt vườn.
    • Du lịch tìm hiểu văn hoá.
    • Du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo, vui chơi giải trí.
  • Các địa bàn trọng điểm: Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long. Phú Quốc là điểm đến hấp dẫn nhất vùng.
  • Định hướng: phát triển thành thương hiệu quốc tế về du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch sinh thái và du lịch biển, đảo.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 161

Đề bài: Dựa vào bảng 31.1, vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng và sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2024. Nhận xét và giải thích.

Lời giải:

Bước 1: Lựa chọn dạng biểu đồ

Bảng số liệu có 2 đối tượng khác đơn vị (diện tích: nghìn ha; sản lượng: triệu tấn) và cùng thể hiện qua các mốc năm → dạng biểu đồ phù hợp là biểu đồ kết hợp cột và đường.

  • Cột: thể hiện diện tích gieo trồng (nghìn ha).
  • Đường: thể hiện sản lượng lúa (triệu tấn).

Bước 2: Vẽ biểu đồ

Bước 3: Nhận xét

  • Diện tích gieo trồng lúa có xu hướng giảm: từ 3 474,8 nghìn ha (2010)3 319,6 nghìn ha (2024); tăng nhẹ giai đoạn 2010 – 2015 rồi liên tục giảm.
  • Sản lượng lúa có xu hướng tăng: từ 19,3 triệu tấn (2010)21,3 triệu tấn (2024), tăng thêm 2,0 triệu tấn.
  • Diện tích giảm nhưng sản lượng vẫn tăngnăng suất lúa tăng cao (2024 đạt 64,2 tạ/ha, cao nhất cả nước).

Bước 4: Giải thích

  • Diện tích giảm do:
    • Chuyển một phần đất trồng lúa sang cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản (hiệu quả kinh tế cao hơn).
    • Tác động của biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn.
  • Sản lượng tăng nhờ:
    • Áp dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất.
    • Đưa vào sản xuất các giống lúa mới năng suất và chất lượng cao.
    • Thâm canh, tăng vụ và phát triển vùng chuyên canh lúa chất lượng cao.

Vận dụng trang 161

Đề bài: Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về tiềm năng phát triển một sản phẩm du lịch ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải:

Bài viết tham khảo – Tiềm năng du lịch chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ):

Đặc điểm:

  • Chợ nổi Cái Răng là chợ nổi tiêu biểu, đặc trưng của vùng ĐBSCL, họp trên sông Cần Thơ.
  • Là nét văn hoá độc đáo của cuộc sống miền sông nước, thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước.

Tiềm năng phát triển:

  • Cảnh quan sông nước độc đáo, thuyền bè tấp nập với đủ loại nông sản, trái cây miệt vườn.
  • Văn hoá bản địa đặc sắc: người dân địa phương sinh sống, buôn bán trên sông; các sản phẩm thủ công, ẩm thực miền Tây.
  • Vị trí thuận lợi ở Cần Thơ – trung tâm của vùng, giao thông đường bộ, đường thuỷ, hàng không kết nối tốt.
  • Nằm trong tuyến du lịch sông nước miệt vườn – sản phẩm du lịch đặc trưng của ĐBSCL.

Sản phẩm du lịch tại chợ nổi:

  • Tham quan chợ nổi vào buổi sáng sớm, trải nghiệm mua bán trên sông.
  • Thưởng thức ẩm thực miền Tây ngay trên thuyền.
  • Kết hợp tham quan miệt vườn cây trái, tìm hiểu đờn ca tài tử.

Định hướng phát triển:

  • Bảo tồn nét văn hoá chợ nổi truyền thống.
  • Phát triển theo hướng du lịch sinh thái, bền vững, gắn với bảo vệ môi trường sông nước.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ, quảng bá thương hiệu ra thị trường quốc tế.
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy