Giải bài tập SGK: Bài 15: Thực hành: Tìm hiểu vai trò, tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản – Địa Lí 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Dưới đây là bài mẫu tham khảo cho bài thực hành Địa Lí 12 Bài 15. Bài gồm 2 nội dung: viết báo cáo về vai trò của ngành nông – lâm – thuỷ sản và vẽ biểu đồ, nhận xét sự thay đổi quy mô, cơ cấu giai đoạn 2010 – 2024.

Nội dung 1: Báo cáo về vai trò của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

Mở đầu

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nướcxây dựng nông thôn mới, ngành này đóng vai trò to lớn trên nhiều mặt.

1. Vai trò đối với phát triển các ngành kinh tế khác

  • Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến: lúa gạo, cà phê, cao su, gỗ, thuỷ sản,… tạo cơ sở phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, chế biến gỗ, sản xuất giấy,…
  • Cung cấp hàng hoá xuất khẩu: nhiều mặt hàng nông – lâm – thuỷ sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực (gạo, cà phê, hồ tiêu, điều, thuỷ sản, đồ gỗ,…), mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước.
  • Cung cấp lương thực, thực phẩm cho các ngành dịch vụ (du lịch, thương mại, nhà hàng,…) và cho nhân dân.
  • Là thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngành công nghiệp (máy móc, phân bón, thức ăn chăn nuôi,…), thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển.

2. Vai trò đối với xã hội

  • Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia: cung cấp đủ lương thực, thực phẩm cho hơn 100 triệu dân.
  • Tạo việc làm cho lao động: hiện nay lao động nông – lâm – thuỷ sản vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số lao động cả nước.
  • Nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân, đặc biệt là ở nông thôn, miền núi.
  • Xoá đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền.
  • Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc thông qua các hoạt động sản xuất truyền thống và các sản phẩm đặc sản vùng miền.

3. Vai trò đối với xây dựng nông thôn mới

  • Nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn → tạo nguồn lực để đầu tư cơ sở hạ tầng.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; hình thành các trang trại, khu nông nghiệp công nghệ cao, vùng chuyên canh.
  • Phát triển kinh tế nông thôn gắn với công nghiệp chế biến, dịch vụ du lịch nông nghiệp.
  • Bảo vệ môi trường sinh thái thông qua trồng rừng, phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh.
  • Góp phần thực hiện mục tiêu “nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh”.

Kết luận

Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có vai trò không thể thay thế trong nền kinh tế – xã hội Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu, ngành đang tiếp tục được tái cơ cấu để phát triển hiệu quả, bền vững và mang lại giá trị cao hơn.

Nội dung 2: Vẽ biểu đồ và nhận xét

Bước 1: Xử lí số liệu

Tính cơ cấu giá trị sản xuất (%):

Ngành Năm 2010 Năm 2024
Nông nghiệp 77,1 74,4
Lâm nghiệp 2,6 3,0
Thuỷ sản 20,3 22,6
Tổng 100,0 100,0

(Cách tính: lấy giá trị sản xuất từng ngành chia cho tổng rồi nhân 100)

Tính tỉ lệ bán kính (thể hiện quy mô):

  • Coi bán kính năm 2010 là R₁ = 1 (đơn vị).
  • Bán kính năm 2024: $R_2 = \sqrt{\dfrac{2762{,}8}{876{,}0}} \approx \sqrt{3{,}154} \approx 1{,}78$ (đơn vị).

Nếu vẽ tay: chọn R₁ = 2 cm → R₂ ≈ 3,6 cm.

Bước 2: Lựa chọn dạng biểu đồ

Đề bài yêu cầu thể hiện cả quy mô lẫn cơ cấu trong 2 năm → chọn biểu đồ tròn có bán kính khác nhau (2 hình tròn).

Bước 3: Vẽ biểu đồ

Gợi ý bố cục biểu đồ:

Biểu đồ Năm Bán kính Tổng giá trị (nghìn tỉ đồng)
Biểu đồ 1 2010 2 cm 876,0
Biểu đồ 2 2024 3,6 cm 2 762,8

Bước 4: Nhận xét

Về quy mô:

  • Tổng giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thuỷ sản tăng mạnh: từ 876,0 nghìn tỉ đồng (2010) lên 2 762,8 nghìn tỉ đồng (2024), tăng gấp khoảng 3,15 lần.
  • Cả 3 ngành đều có giá trị sản xuất tăng:
    • Nông nghiệp: từ 675,4 → 2 056,4 nghìn tỉ đồng (tăng ~3,05 lần).
    • Lâm nghiệp: từ 22,8 → 81,7 nghìn tỉ đồng (tăng ~3,58 lần).
    • Thuỷ sản: từ 177,8 → 624,7 nghìn tỉ đồng (tăng ~3,51 lần).

Về cơ cấu:

Ngành 2010 (%) 2024 (%) Thay đổi
Nông nghiệp 77,1 74,4 Giảm 2,7%
Lâm nghiệp 2,6 3,0 Tăng 0,4%
Thuỷ sản 20,3 22,6 Tăng 2,3%

→ Cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng lâm nghiệp và thuỷ sản. Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng chủ đạo (trên 74%).

Bước 5: Giải thích

  • Quy mô tăng mạnh do:
    • Ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất → năng suất và giá trị sản phẩm tăng.
    • Chính sách hỗ trợ phát triển nông – lâm – thuỷ sản (đầu tư vốn, đẩy mạnh xuất khẩu).
    • Thị trường trong và ngoài nước mở rộng.
  • Cơ cấu chuyển dịch phù hợp với xu hướng phát triển:
    • Nông nghiệp giảm tỉ trọng do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sự phát triển mạnh của các ngành có giá trị cao hơn.
    • Thuỷ sản tăng tỉ trọng do đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sảnxuất khẩu sản phẩm sang các thị trường lớn.
    • Lâm nghiệp tăng nhẹ nhờ chính sách trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng và phát triển ngành chế biến gỗ xuất khẩu.
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy