Giải bài tập SGK: Bài 16: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp – Địa Lí 12

Câu hỏi mở đầu trang 70

Đề bài: Cơ cấu ngành công nghiệp bao gồm cơ cấu công nghiệp theo ngành, cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế và cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ. Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta chuyển dịch như thế nào? Tại sao có sự chuyển dịch đó?

Lời giải:

  • Chuyển dịch: Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo 3 hướng chính: theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ.
  • Nguyên nhân: Do đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá; hội nhập quốc tế; tác động của khoa học – công nghệ; chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

I. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành

Câu hỏi trang 71

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I, hãy trình bày và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta.

Lời giải:

Trình bày (theo Bảng 16.1 – Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành):

Nhóm ngành 2010 (%) 2024 (%) Xu hướng
Khai khoáng 10,2 3,2 Giảm mạnh
Chế biến, chế tạo 86,2 91,7 Tăng
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt,… 3,0 4,4 Tăng
Cung cấp nước, xử lí rác thải,… 0,6 0,7 Ổn định

→ Cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kinh tế tri thức.

Chuyển dịch trong nội bộ nhóm ngành:

  • Chuyển từ ngành sử dụng nhiều lao động sang ngành công nghệ cao (sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, ô tô,…).
  • Chuyển từ công đoạn giá trị gia tăng thấp sang công đoạn giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu (ví dụ: sản xuất ô tô chuyển từ lắp ráp sang sản xuất).
  • Tăng tỉ trọng năng lượng tái tạo trong công nghiệp sản xuất điện.
  • Phát triển công nghiệp hỗ trợ (nguyên liệu, vật liệu, linh kiện, phụ tùng) → nâng cao tỉ lệ nội địa hoá.

Giải thích: Sự chuyển dịch là kết quả của quá trình tái cấu trúc, nội địa hoá sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh, hội nhập quốc tế; nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm phụ thuộc vào khai thác tài nguyên, hướng tới phát triển bền vững.

II. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

Câu hỏi trang 71

Đề bài: Dựa vào thông tin mục II, hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta. Vì sao có sự chuyển dịch đó?

Lời giải:

Trình bày (theo Hình 16.1):

Thành phần 2010 (%) 2024 (%) Xu hướng
Kinh tế Nhà nước 20,9 7,4 Giảm mạnh
Kinh tế ngoài Nhà nước 27,7 34,1 Tăng
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 51,4 58,5 Tăng mạnh

→ Cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm tỉ trọng cao nhất, gần 60%).

Nguyên nhân: Sự chuyển dịch phù hợp với chính sách phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa; thu hút vốn đầu tư nước ngoàikhuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.

III. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ

Câu hỏi trang 73

Đề bài: Dựa vào thông tin mục III và hình 16.2, hãy trình bày và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta.

Lời giải:

Trình bày (theo Bảng 16.2 – Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng):

Vùng 2010 (%) 2024 (%) Xu hướng
Trung du và miền núi phía Bắc 5,2 10,9 Tăng mạnh
Đồng bằng sông Hồng 22,5 36,5 Tăng mạnh
Bắc Trung Bộ 2,4 5,0 Tăng
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên 8,0 6,4 Giảm
Đông Nam Bộ 53,3 34,9 Giảm mạnh
Đồng bằng sông Cửu Long 8,6 6,3 Giảm

→ Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ thay đổi rõ rệt:

  • Đồng bằng sông HồngTrung du và miền núi phía Bắc tăng nhanh, trở thành các trung tâm công nghiệp lớn.
  • Đông Nam Bộ vẫn dẫn đầu nhưng tỉ trọng giảm do các vùng khác phát triển mạnh.
  • Bắc Trung Bộ tăng nhẹ; Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long giảm nhẹ.

Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp:

  • Hình thành và phát triển: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,…
  • Địa phương phát triển công nghiệp lâu đời: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đồng Nai,…
  • Địa phương phát triển mạnh gần đây nhờ thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Bắc Ninh, Thái Nguyên, Quảng Ngãi,…

Giải thích: Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ là kết quả của:

  • Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngànhcơ cấu thành phần kinh tế.
  • Chính sách phát triển công nghiệp, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
  • Ứng dụng khoa học – công nghệ, cải thiện cơ sở hạ tầng.
  • Định hướng đến năm 2030, tầm nhìn 2045: phân bố công nghiệp phù hợp với cơ cấu lại ngành, phát triển tập trung, không dàn đều, đảm bảo bảo vệ môi trường và quốc phòng, an ninh.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 73

Đề bài: Tóm tắt hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở nước ta theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ.

Lời giải:

Hướng chuyển dịch Nội dung chính
Theo ngành Giảm tỉ trọng khai khoáng, tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo; phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh, công nghiệp hỗ trợ.
Theo thành phần kinh tế Giảm tỉ trọng kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước (đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài – chiếm tỉ trọng cao nhất).
Theo lãnh thổ Tăng tỉ trọng Đồng bằng sông HồngTrung du miền núi phía Bắc; giảm tỉ trọng Đông Nam Bộ (dù vẫn dẫn đầu); hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao,… ở nhiều địa phương.

Vận dụng trang 73

Đề bài: Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hoặc theo thành phần kinh tế ở địa phương em.

Lời giải:

Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở Bắc Ninh:

1. Khái quát:

Bắc Ninh là một trong những địa phương có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh nhất cả nước trong hai thập kỉ gần đây. Cơ cấu công nghiệp của tỉnh có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo thành phần kinh tế.

2. Xu hướng chuyển dịch:

  • Kinh tế Nhà nước: tỉ trọng giảm dần trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp.
  • Kinh tế ngoài Nhà nước: tăng nhờ khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể phát triển.
  • Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): tăng mạnh và trở thành thành phần chủ đạo trong công nghiệp Bắc Ninh.

3. Nguyên nhân:

  • Vị trí thuận lợi: gần Hà Nội, giao thông kết nối tốt (cao tốc, sân bay Nội Bài).
  • Chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn: ưu đãi thuế, cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ mặt bằng.
  • Hạ tầng khu công nghiệp phát triển: các KCN Yên Phong, Quế Võ, VSIP,…
  • Nguồn nhân lực dồi dào, chi phí cạnh tranh.

4. Kết quả:

  • Bắc Ninh trở thành một trong những trung tâm sản xuất điện tử hàng đầu cả nước và khu vực.
  • Các tập đoàn lớn như Samsung, Canon, Foxconn,… đầu tư quy mô lớn.
  • Đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩungân sách quốc gia.

5. Định hướng:

  • Tiếp tục thu hút FDI vào các ngành công nghệ cao, công nghiệp xanh.
  • Phát triển công nghiệp hỗ trợ để nâng cao tỉ lệ nội địa hoá.
  • Gắn phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường.

(Các em có thể chọn địa phương khác như Thái Nguyên, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Quảng Ngãi,… để viết phù hợp với nơi mình đang sinh sống)

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy