Giải bài tập SGK: Bài 12: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp – Địa Lí 12

Câu hỏi mở đầu trang 51

Đề bài: Nông nghiệp là ngành có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nước ta. Ngành nông nghiệp nước ta dựa trên thế mạnh nào, phát triển và phân bố ra sao?

Lời giải:

  • Thế mạnh: Điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật) và điều kiện kinh tế – xã hội (dân cư, lao động, khoa học – công nghệ, thị trường, chính sách).
  • Phát triển và phân bố: Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi và dịch vụ; hình thành các vùng chuyên canh lớn với sản phẩm chủ lực.

I. Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp

Câu hỏi trang 52 – Điều kiện tự nhiên

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích các thế mạnh, hạn chế của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp ở nước ta.

Lời giải:

Thế mạnh:

  • Địa hình và đất:
    • 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu đồi núi thấp, có cao nguyên; đất feralit thuận lợi trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có đồng cỏ lớn phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
    • 1/4 diện tích là đồng bằng, đất phù sa màu mỡ (sông Hồng, Cửu Long,…) thuận lợi trồng cây lương thực, thực phẩm, nuôi lợn, gia cầm.
  • Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều bắc – nam, theo độ cao, theo mùa → cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, phát triển quanh năm, năng suất cao; cơ sở để quy hoạch vùng chuyên canh.
  • Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm; lượng mưa lớn, nước ngầm phong phú → cung cấp nước và bồi đắp phù sa.
  • Sinh vật: Hệ động, thực vật phong phú → cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có giá trị.

Hạn chế:

  • Chịu nhiều thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu → ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng.
  • Đất ở nhiều nơi bị thoái hoá; diện tích đất bình quân đầu người thấp → hạn chế mở rộng sản xuất hàng hoá.

Câu hỏi trang 52 – Điều kiện kinh tế – xã hội

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế về điều kiện kinh tế – xã hội đối với phát triển nông nghiệp ở nước ta.

Lời giải:

Thế mạnh:

  • Dân cư và lao động: Dân số đông → thị trường tiêu thụ lớn; lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm, trình độ ngày càng nâng cao.
  • Khoa học – công nghệ và cơ sở vật chất – kĩ thuật:
    • Ứng dụng trong lai tạo giống, canh tác, thu hoạch, chế biến, bảo quản → sản phẩm an toàn, giá trị cao.
    • Hệ thống thuỷ lợi, kênh mương, cơ sở chế biến ngày càng hoàn thiện.
  • Thị trường: Thị trường trong và ngoài nước mở rộng; nhiều sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,…
  • Chính sách: Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ: thu hút vốn, cho vay ưu đãi, tái cơ cấu, phát triển nông nghiệp hữu cơ, công nghệ cao,…

Hạn chế:

  • Cơ sở vật chất – kĩ thuật, công nghiệp chế biến ở một số vùng còn hạn chế, công nghệ lạc hậu → giá trị sản phẩm chưa cao.
  • Thị trường tiêu thụ biến động, đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu còn hạn chế.

II. Sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

Câu hỏi trang 53

Đề bài: Dựa vào thông tin mục II, hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta.

Lời giải:

Chứng minh (theo Hình 12.1):

Ngành Năm 2010 (%) Năm 2024 (%) Xu hướng
Trồng trọt 73,4 65,3 Giảm
Chăn nuôi 25,1 30,6 Tăng
Dịch vụ nông nghiệp 1,5 4,1 Tăng

→ Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Tổng giá trị sản xuất tăng nhanh (từ 675,4 lên 2 056,4 nghìn tỉ đồng).

Xu hướng phát triển:

  • Phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn.
  • Hướng tới nông nghiệp thông minh, nông nghiệp bền vững.
  • Tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu dựa trên khoa học – công nghệ và thu hút đầu tư doanh nghiệp.
  • Phân bố sản xuất thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái.

III. Tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp

Câu hỏi trang 57 – Trồng trọt

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 12.3, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt nước ta.

Lời giải:

Trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn trong nông nghiệp; đang được ứng dụng cơ giới hoá, tự động hoá, mô hình canh tác mới.

a) Cây lương thực:

  • Năm 2024, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt chiếm 55,3% tổng diện tích gieo trồng.
  • Lúa chiếm vị trí chủ đạo (89,1% diện tích cây lương thực có hạt).
  • Diện tích lúa giảm (7 489,4 → 7 127,1 nghìn ha) nhưng năng suất tăng nhờ khoa học – công nghệ, sản lượng vẫn duy trì cao (~43,5 triệu tấn năm 2024).
  • Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất, Đồng bằng sông Hồng đứng thứ hai.
  • Ngoài lúa còn có ngô, sắn, khoai lang,…

b) Cây công nghiệp:

  • Năm 2024, chiếm 17,9% tổng diện tích gieo trồng.
  • Cây công nghiệp lâu năm chiếm 83,8% diện tích cây công nghiệp.
  • Hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn:
    • Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
    • Chè: Trung du và miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
  • Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hồ tiêu, điều hàng đầu thế giới.
  • Cây công nghiệp hàng năm: mía, đậu tương, lạc, bông, đay,… diện tích có xu hướng giảm, phát triển không ổn định.

c) Cây ăn quả:

  • Chiếm gần 9,0% tổng diện tích gieo trồng năm 2024, tăng nhanh.
  • Cây trồng chủ lực: cam, chuối, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dứa, sầu riêng,…
  • Nhiều vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lí: nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Lục Ngạn – Bắc Ninh, bưởi Phúc Trạch – Hà Tĩnh, sầu riêng Cai Lậy – Đồng Tháp,…
  • Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc.

d) Cây rau đậu và cây khác:

  • Diện tích tăng, phân bố rộng khắp, tập trung ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
  • Hình thành vành đai rau đậu ven các thành phố lớn theo hướng công nghệ cao.
  • Cây dược liệu phát triển ở Lào Cai, Lai Châu, Đắk Lắk, Quảng Ngãi,…

Câu hỏi trang 58 – Chăn nuôi

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 12.3, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi nước ta.

Lời giải:

Năm 2024, chăn nuôi chiếm 30,6% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Chăn nuôi ứng dụng kĩ thuật, công nghệ tiên tiến, phát triển theo hướng trang trại, hữu cơ, an toàn.

a) Chăn nuôi lợn, gia cầm:

  • Lợn: vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất, chiếm trên 62,8% tổng sản lượng thịt (2024); phát triển theo mô hình trang trại tập trung. Phân bố: Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.
  • Gia cầm: Số lượng tăng nhanh nhờ công nghiệp chế biến thức ăn phát triển.
    • Gà: nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc.
    • Vịt: nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long.

b) Chăn nuôi trâu, bò:

  • Trâu: số lượng giảm; phân bố ở Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ.
  • Bò: số lượng tăng, nuôi theo hướng chuyên môn hoá.
    • Bò sữa: vùng cao nguyên, quy mô lớn, gắn với chế biến sữa.
    • Bò thịt: phát triển tập trung ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc.

c) Chăn nuôi khác:

  • Dê: Tuyên Quang, Nghệ An, Khánh Hoà,…
  • Cừu: Khánh Hoà, Lâm Đồng,…

IV. Xu hướng phát triển nông nghiệp

Câu hỏi trang 58

Đề bài: Dựa vào thông tin mục IV, hãy nêu xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta.

Lời giải:

Nông nghiệp Việt Nam phát triển dựa trên 3 thành tố gắn bó chặt chẽ: nông nghiệp – nông dân – nông thôn, trong đó nông dân là chủ thể trung tâm.

Các xu hướng chính:

  • Phát triển hiệu quả, bền vững: tích hợp đa giá trị, nâng cao năng lực cạnh tranh; đẩy mạnh công nghiệp chế biến, phát triển thị trường trong và ngoài nước; đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ; thích ứng với biến đổi khí hậu.
  • Chuyển tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp: tổ chức theo chuỗi giá trị, dựa trên khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  • Gắn với xây dựng nông thôn mới, hiện đại; theo hướng “nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh”.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 58

Đề bài: Nêu ví dụ về một nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành nông nghiệp ở nước ta.

Lời giải:

Ví dụ – Nhân tố khí hậu:

  • Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều bắc – nam và theo độ cao địa hình.
  • Ảnh hưởng tích cực:
    • Cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm, cho năng suất cao.
    • Cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng: cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
    • Là cơ sở để hình thành các vùng chuyên canh (cà phê ở Tây Nguyên, chè ở Trung du miền núi phía Bắc, lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long,…).
  • Ảnh hưởng tiêu cực: Nhiều thiên tai như bão, lũ, hạn hán, sâu bệnh → ảnh hưởng năng suất và sản lượng.

Luyện tập 2 trang 58

Đề bài: Dựa vào bảng 12.3, nhận xét và giải thích sự phát triển số lượng gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2010 – 2024.

Lời giải:

Nhận xét (theo Bảng 12.3):

Vật nuôi 2010 2024 Xu hướng
Trâu (nghìn con) 2 917,7 2 032,4 Giảm mạnh
Bò (nghìn con) 5 904,7 6 212,2 Tăng
Lợn (nghìn con) 27 347,5 26 519,4 Biến động, giảm nhẹ
Gia cầm (triệu con) 301,9 584,1 Tăng mạnh

Giải thích:

  • Trâu giảm: do cơ giới hoá nông nghiệp → giảm nhu cầu sức kéo; nhu cầu thịt trâu thấp.
  • Bò tăng: nhu cầu thịt, sữa tăng cao; phát triển chăn nuôi bò theo hướng chuyên môn hoá (bò sữa, bò thịt).
  • Lợn biến động: giai đoạn 2020 giảm mạnh do dịch tả lợn châu Phi; sau đó phục hồi nhờ mô hình trang trại tập trung và kiểm soát dịch bệnh.
  • Gia cầm tăng mạnh: nhờ công nghiệp chế biến thức ăn phát triển, mô hình chăn nuôi công nghiệp, nhu cầu thịt và trứng lớn.

Vận dụng trang 58

Đề bài: Sưu tầm thông tin, tìm hiểu xu hướng phát triển trồng trọt của nước ta hiện nay.

Lời giải:

Bài viết tham khảo – Xu hướng phát triển trồng trọt ở Việt Nam:

Một là – Phát triển nông nghiệp công nghệ cao:

  • Ứng dụng cơ giới hoá, tự động hoá, IoT, nhà kính, tưới nhỏ giọt,… trong sản xuất.
  • Áp dụng các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP để nâng cao chất lượng sản phẩm.

Hai là – Phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh:

  • Giảm sử dụng phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật.
  • Sản xuất theo hướng an toàn, thân thiện môi trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cao cấp.

Ba là – Hình thành các vùng chuyên canh và vùng đặc sản:

  • Mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả.
  • Phát triển các sản phẩm có chỉ dẫn địa lí: vải thiều Lục Ngạn, sầu riêng Cai Lậy, cà phê Buôn Ma Thuột,…

Bốn là – Chuyển đổi cơ cấu cây trồng:

  • Chuyển từ cây trồng có giá trị kinh tế thấp sang cây trồng có giá trị cao hơn (rau, hoa, cây ăn quả).
  • Giảm diện tích lúa kém hiệu quả, chuyển sang cây trồng khác hoặc mô hình lúa – cá, lúa – tôm.

Năm là – Liên kết theo chuỗi giá trị:

  • Liên kết sản xuất – chế biến – tiêu thụ với doanh nghiệp.
  • Đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường lớn: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc,…

→ Các xu hướng này giúp trồng trọt Việt Nam nâng cao giá trị, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững.

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy