Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- Chủ đề 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Thành phố Hồ Chí Minh
- 1. Đặc điểm chung
- 2. Đặc điểm các thành phần tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- 3. Đánh giá ảnh hưởng đối với phát triển kinh tế – xã hội
- 4. Vấn đề bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Chủ đề 4: Kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh
- 1. Đặc điểm chung về kinh tế
- 2. Các ngành kinh tế
- 3. Vấn đề phát triển bền vững
- Kết luận
Dưới đây là bài báo cáo thực hành tham khảo cho Bài 35 (trang 172 – 173). Các em có thể dựa vào bài này để hoàn thiện báo cáo của nhóm mình.
SGK gợi ý 4 chủ đề, các em chọn 1 chủ đề để viết. Ở đây thầy chọn 2 chủ đề làm mẫu:
- Chủ đề 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Chủ đề 4: Kinh tế
Địa phương chọn làm ví dụ: Thành phố Hồ Chí Minh (các em ở địa phương khác có thể áp dụng khung tương tự và thay số liệu địa phương mình).
Chủ đề 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Thành phố Hồ Chí Minh
1. Đặc điểm chung
Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vùng Đông Nam Bộ, có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khá đa dạng, thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là công nghiệp, dịch vụ và một số hoạt động kinh tế biển.
2. Đặc điểm các thành phần tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Địa hình:
- Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam.
- Có vùng đất cao ở phía bắc và đông bắc; vùng đất thấp, trũng ở phía nam và tây nam (giáp Đồng bằng sông Cửu Long).
- Vùng ven biển có địa hình đặc trưng của cửa sông, đầm lầy, rừng ngập mặn (khu vực Cần Giờ).
→ Thuận lợi xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị, khu công nghiệp; phát triển giao thông đường bộ, đường thuỷ.
b) Đất:
- Chủ yếu là đất xám trên phù sa cổ và đất phù sa dọc các sông (Sài Gòn, Đồng Nai,…).
- Vùng ven biển có đất mặn, đất phèn – phù hợp cho rừng ngập mặn và nuôi trồng thuỷ sản.
c) Khí hậu:
- Mang tính chất cận xích đạo, nhiệt độ trung bình năm cao (khoảng 27°C).
- Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 – 11) và mùa khô (tháng 12 – 4).
- Biên độ nhiệt năm nhỏ, ít chịu ảnh hưởng của bão.
→ Thuận lợi cho hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm.
d) Sông ngòi:
- Có hệ thống sông Sài Gòn, Đồng Nai, Vàm Cỏ,… với mạng lưới kênh rạch dày đặc.
- Vai trò: cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất; phát triển giao thông đường thuỷ, du lịch sông nước.
e) Sinh vật:
- Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ – được UNESCO công nhận, có ý nghĩa lớn về bảo tồn đa dạng sinh học.
- Hệ sinh thái sông, cửa sông đa dạng.
g) Khoáng sản và tài nguyên biển:
- Tài nguyên khoáng sản không nổi bật, chủ yếu có sét, cao lanh, cát xây dựng.
- Có vùng biển với các hoạt động khai thác thuỷ sản, dịch vụ hàng hải, du lịch biển (khu vực Cần Giờ và các huyện ven biển sau sáp nhập).
3. Đánh giá ảnh hưởng đối với phát triển kinh tế – xã hội
Thuận lợi:
- Địa hình bằng phẳng, khí hậu ổn định → thuận lợi cho công nghiệp hoá, đô thị hoá, phát triển hạ tầng.
- Vị trí tiếp giáp biển và các vùng kinh tế → phát triển cảng biển, logistics, dịch vụ.
- Sông ngòi phong phú → giao thông đường thuỷ và du lịch.
- Rừng ngập mặn Cần Giờ → giá trị bảo tồn, du lịch sinh thái.
Hạn chế:
- Diện tích đất tự nhiên không lớn so với dân số → áp lực đô thị hoá.
- Tài nguyên khoáng sản trên đất liền hạn chế.
4. Vấn đề bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Ô nhiễm môi trường: không khí, nước, chất thải rắn ở các khu đô thị và khu công nghiệp.
- Ngập úng đô thị: do triều cường, mưa lớn – ngày càng nghiêm trọng.
- Xâm nhập mặn, nước biển dâng: ảnh hưởng đến khu vực ven biển và hạ lưu sông.
- Sạt lở bờ sông, kênh rạch.
Giải pháp:
- Xử lí chất thải, khí thải; phát triển giao thông công cộng, năng lượng sạch.
- Xây dựng hệ thống thoát nước, chống ngập hiện đại.
- Bảo vệ và mở rộng rừng ngập mặn Cần Giờ.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.
Chủ đề 4: Kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh
1. Đặc điểm chung về kinh tế
Quy mô nền kinh tế:
- Là địa phương có quy mô kinh tế lớn nhất cả nước, đóng góp phần lớn vào GDP quốc gia.
- Là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học – công nghệ hàng đầu Việt Nam.
Tốc độ tăng trưởng:
- Duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định qua các năm.
- Là cực tăng trưởng quan trọng của cả nước.
Cơ cấu kinh tế:
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong GRDP.
- Công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng quan trọng.
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng nhỏ, phát triển theo hướng nông nghiệp đô thị, công nghệ cao.
Vị thế: dẫn đầu cả nước về nhiều chỉ tiêu kinh tế: tổng thu ngân sách, xuất nhập khẩu, thu hút vốn FDI, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ.
2. Các ngành kinh tế
a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản:
- Điều kiện phát triển: đất phù sa, đất mặn ven biển; khí hậu ổn định; thị trường tiêu thụ lớn.
- Tình hình phát triển: phát triển theo hướng nông nghiệp đô thị, công nghệ cao, sản phẩm sạch, an toàn (rau, hoa, cây cảnh, thuỷ sản).
- Phân bố: vùng ngoại thành, khu vực Cần Giờ (thuỷ sản, muối,…).
- Hướng phát triển: ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, kết hợp du lịch nông nghiệp.
b) Công nghiệp:
- Điều kiện phát triển: nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng đồng bộ, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
- Tình hình phát triển: phát triển mạnh với nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất (KCX Tân Thuận, KCX Linh Trung, KCN Hiệp Phước,…).
- Các ngành chủ yếu: điện tử – máy vi tính, dệt may, giày dép, chế biến thực phẩm, hoá chất, cơ khí,…
- Hướng phát triển: các ngành công nghệ cao, hàm lượng chất xám cao: chíp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số, cơ khí chính xác,…
c) Dịch vụ:
- Điều kiện phát triển: vị trí trung tâm, dân số đông, hạ tầng hiện đại, thị trường lớn.
- Tình hình phát triển: là ngành mũi nhọn, chiếm tỉ trọng cao nhất trong GRDP.
- Các ngành nổi bật:
- Thương mại: dẫn đầu cả nước về tổng mức bán lẻ và xuất nhập khẩu.
- Tài chính – ngân hàng: trung tâm tài chính lớn nhất cả nước.
- Giao thông vận tải: đầu mối lớn nhất với sân bay Tân Sơn Nhất, các cảng biển, hệ thống cao tốc, đường sắt đô thị,…
- Du lịch: phát triển đa dạng (du lịch MICE, đô thị, văn hoá – lịch sử, sinh thái Cần Giờ,…).
- Bưu chính viễn thông: đi đầu về chuyển đổi số.
- Hướng phát triển: phát triển thương mại điện tử, kinh tế số, xây dựng trung tâm tài chính quốc tế.
3. Vấn đề phát triển bền vững
Thách thức:
- Áp lực dân số và đô thị hoá → quá tải hạ tầng, ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn giao thông.
- Chênh lệch phát triển giữa nội thành và ngoại thành.
- Biến đổi khí hậu, ngập úng đô thị, xâm nhập mặn ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.
Định hướng phát triển bền vững:
- Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, chống ngập, giao thông công cộng.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, công nghệ cao.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân tài.
- Kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội.
Kết luận
Thành phố Hồ Chí Minh có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đa dạng, thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội. Với vị thế là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, TP Hồ Chí Minh đang không ngừng đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, xanh, bền vững. Tuy nhiên, thành phố cũng đối mặt với nhiều thách thức về môi trường, đô thị hoá và biến đổi khí hậu – đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và sự chung tay của toàn xã hội.
Tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa Địa lí 12.
- Niên giám thống kê TP Hồ Chí Minh, Cục Thống kê.
- Cổng thông tin điện tử TP Hồ Chí Minh (hochiminhcity.gov.vn).
- Tài liệu Giáo dục địa phương của TP Hồ Chí Minh.
- Báo cáo kinh tế – xã hội hằng năm của TP Hồ Chí Minh.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
