Giải bài tập SGK: Bài 25: Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng – Địa Lí 12

Câu hỏi mở đầu trang 110

Đề bài: Đồng bằng sông Hồng là vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế – xã hội nhưng cũng có những hạn chế nhất định. Thế mạnh và hạn chế của vùng như thế nào? Vấn đề phát triển công nghiệp, dịch vụ của vùng ra sao?

Lời giải:

  • Thế mạnh: vị trí địa lí thuận lợi, dân cư đông, lao động dồi dào, tài nguyên đa dạng (đất phù sa, khoáng sản, biển, du lịch,…), cơ sở hạ tầng phát triển.
  • Hạn chế: thiên tai, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, sức ép dân số.
  • Vấn đề phát triển: công nghiệp phát triển sớm và đứng đầu cả nước; dịch vụ đa dạng, hiện đại, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của vùng.

I. Khái quát

Câu hỏi trang 111

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 25.1, hãy:

  • Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Nêu một số đặc điểm về dân số của vùng.

Lời giải:

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:

  • Gồm Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng4 tỉnh: Hưng Yên, Ninh Bình, Bắc Ninh, Quảng Ninh.
  • Diện tích khoảng 23,94 nghìn km² (năm 2024).
  • Tiếp giáp: nước Trung Quốc; các vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ.
  • Thủ đô Hà Nội – trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của cả nước.
  • Có vùng biển rộng thuộc vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo, quần đảo: Cô Tô, Cái Bầu (Quảng Ninh), Cát Bà, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng).
  • Có các cửa khẩu thông thương với Trung Quốc; có đủ các loại hình giao thông (đường bộ, sắt, biển, hàng không) → thuận lợi phát triển kinh tế, thu hút đầu tư, giao lưu hợp tác.

Đặc điểm dân số (năm 2024):

  • Số dân đông nhất cả nước: khoảng 24,75 triệu người (chiếm 24,4% cả nước).
  • Tỉ lệ tăng dân số: 1,77% (cao nhất cả nước).
  • Mật độ dân số: 1 034 người/km² (cao nhất cả nước).
  • Tỉ lệ dân thành thị: 38,1%.
  • Có nhiều dân tộc sinh sống: Kinh, Dao, Tày, Sán Dìu, Mường,…

II. Các thế mạnh và hạn chế đối với sự phát triển kinh tế – xã hội

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Câu hỏi trang 112

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 25.1, hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

Thế mạnh:

  • Địa hình và đất:
    • Phần lớn là đồng bằng, được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, có đất phù sa màu mỡ → phát triển vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm.
    • Đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây và tây nam có đất feralit → phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả.
    • Vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng nhiều đảo, quần đảo → phát triển du lịch.
    • Địa hình ven biển thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản.
  • Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, tổng lượng mưa 1 500 – 2 000 mm; có mùa đông lạnh (2 – 3 tháng dưới 18°C) → phát triển nông nghiệp nhiệt đới, trồng cây ưa lạnh trong vụ đông và đa dạng hoá hoạt động kinh tế.
  • Nguồn nước: sông ngòi dày đặc, nước ngầm phong phú → cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt. Nhiều nguồn nước khoáng: Quang Hanh (Quảng Ninh), Tiền Hải (Hưng Yên), Kênh Gà (Ninh Bình) → phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
  • Rừng: diện tích 560,7 nghìn ha (2024), tập trung ở đồi núi phía bắc và các đảo; ven biển có rừng ngập mặn. Có vườn quốc gia Ba Vì, Cát Bà; các khu dự trữ sinh quyển Cát Bà, Châu thổ sông Hồng.
  • Khoáng sản:
    • Than trữ lượng lớn nhất, chiếm trên 90% trữ lượng than cả nước (than đá ở Quảng Ninh, than nâu ở phía nam vùng).
    • Đá vôi: Ninh Bình, Hải Phòng.
    • Sét, cao lanh: Hải Phòng, Quảng Ninh.
  • Biển: đường bờ biển dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, nhiều bãi tắm đẹp, nhiều đảo. Đặc biệt, Vịnh Hạ Long – Quần đảo Cát BàDi sản thiên nhiên thế giới → phát triển du lịch. Có ngư trường trọng điểm Hải Phòng – Quảng Ninh → khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, giao thông vận tải biển.

Hạn chế:

  • Hằng năm chịu ảnh hưởng nhiều thiên tai, nhất là bão, lũ.
  • Tác động của biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp.
  • Ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi, đặc biệt các đô thị lớn → sức ép cho phát triển bền vững.

2. Điều kiện kinh tế – xã hội

Câu hỏi trang 113

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế của điều kiện kinh tế – xã hội đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

Thế mạnh:

  • Dân cư và nguồn lao động: số dân đông, nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động cao.
    • Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng nhanh (từ 20,4% năm 2010 lên 39,2% năm 2024).
  • Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật: ngày càng mở rộng, hiện đại hoá. Giao thông vận tải đa dạng, bưu chính viễn thông phát triển, khả năng cung cấp điện, nước tốt.
  • Chính sách phát triển kinh tế: thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế, đẩy mạnh kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
  • Vốn đầu tư: thu hút vốn đầu tư lớn. Năm 2024, vùng chiếm 34,3% tổng số dự án FDI34,7% tổng vốn đăng kí cả nước.
  • Lịch sử – văn hoá: truyền thống lâu đời, nhiều di sản văn hoá thế giới, di tích lịch sử, lễ hội → phát triển kinh tế, đặc biệt là du lịch.

Hạn chế:

  • Số dân đông, mật độ dân số cao → khó khăn cho giải quyết việc làm, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
  • Cơ sở hạ tầng một số nơi bị quá tải, nhất là ở các đô thị lớn.

III. Một số vấn đề phát triển kinh tế – xã hội

1. Vấn đề phát triển công nghiệp

Câu hỏi trang 115

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 25.2, hãy phân tích vấn đề phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

Tình hình phát triển:

  • Công nghiệp phát triển sớm, giá trị sản xuất đứng đầu cả nước (chiếm 36,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước năm 2024).
  • Cơ cấu ngành đa dạng. Các ngành nổi bật: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất ô tô; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt và sản xuất trang phục; nhiệt điện và khai thác than.

Một số ngành công nghiệp chính và phân bố:

  • Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính: phát triển nhanh (máy tính, thiết bị điện tử, viễn thông,…). Phân bố ở Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng.
  • Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác: có sự tham gia của các doanh nghiệp FDI, tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Phân bố ở Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình.
  • Sản xuất, chế biến thực phẩm: ngành truyền thống, phân bố nhiều nơi, cơ sở lớn tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
  • Dệt và sản xuất trang phục: dựa trên nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn. Tập trung ở Hà Nội, Ninh Bình, Hưng Yên.
  • Nhiệt điện: nhiều nhà máy công suất lớn dùng nhiên liệu than: Hải Phòng, Phả Lại (Hải Phòng), Cẩm Phả, Mông Dương (Quảng Ninh), Thái Bình (Hưng Yên),…
  • Khai thác than: tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. Sản lượng năm 2024 đạt 41,9 triệu tấn (chiếm 92,5% sản lượng cả nước). Một số mỏ lộ thiên đã dừng khai thác, ứng dụng công nghệ cao giảm thất thoát tài nguyên và ô nhiễm.

Mức độ tập trung công nghiệp:

  • ĐBSH có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.
  • Khu công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh.
  • Khu công nghệ cao có ở Hà Nội.

Định hướng: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại hoá, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, chú trọng bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

2. Vấn đề phát triển dịch vụ

Câu hỏi trang 117

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 25.2, hãy phân tích vấn đề phát triển dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

Ngành dịch vụ phát triển mạnh, đóng góp 44,7% GRDP của vùng (năm 2024). Cơ cấu đa dạng, phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập.

a) Giao thông vận tải: phát triển nhanh, đồng bộ, hiện đại với đầy đủ các loại hình.

  • Đường bộ: các tuyến cao tốc (Hà Nội – Hải Phòng, Hải Phòng – Móng Cái, Hà Nội – Lào Cai,…), các quốc lộ 5, 10, 18,…
  • Đường sắt: Hà Nội là đầu mối đường sắt lớn nhất cả nước. Có đường sắt đô thị (Cát Linh – Hà Đông, Nhổn – ga Hà Nội) giảm ùn tắc giao thông.
  • Đường hàng không: 3 cảng hàng không quốc tế Nội Bài (Hà Nội), Cát Bi (Hải Phòng), Vân Đồn (Quảng Ninh).
  • Đường biển: 4 cảng biển; cảng Hải Phòng là cảng đặc biệt, cảng Quảng Ninh là cảng loại I. Tuyến quốc tế: Hải Phòng đi Thượng Hải, Tô-ky-ô, Vla-đi-vô-xtốc,…
  • Đường thuỷ nội địa: trên sông Hồng, sông Đuống, sông Luộc, sông Đáy, sông Thái Bình,…

→ Vùng chiếm 38,6% khối lượng hành khách và 38,9% khối lượng hàng hoá vận chuyển cả nước (2024). Hà NộiHải Phòng là hai đầu mối giao thông quan trọng nhất.

b) Thương mại: phát triển mạnh.

  • Nội thương: sôi động, hàng hoá phong phú, hình thức đa dạng (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, thương mại điện tử,…). Tổng mức bán lẻ năm 2024 chiếm 24,9% cả nước. Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất.
  • Xuất khẩu: năm 2024 chiếm 39,6% trị giá xuất khẩu cả nước. Các địa phương xuất khẩu cao: Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng.

c) Du lịch:ngành kinh tế mũi nhọn của vùng.

  • Dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hoá phong phú, đặc sắc.
  • Sản phẩm đặc trưng: di sản văn hoá thế giới; du lịch văn hoá, tín ngưỡng, làng nghề, lễ hội; du lịch đô thị gắn với công nghiệp văn hoá và kinh tế ban đêm.
  • Doanh thu du lịch lữ hành chiếm 37,1% cả nước (2024).
  • Điểm du lịch nổi tiếng: Hoàng thành Thăng Long, vịnh Hạ Long, Cát Bà, Tràng An,…

d) Các ngành dịch vụ khác:

  • Tài chính ngân hàng: phát triển mạnh với ngân hàng số. Hà Nội là trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất vùng.
  • Bưu chính viễn thông: hiện đại hoá, thúc đẩy chuyển đổi số.
  • Giáo dục – đào tạo, y tế, logistics,… ngày càng đa dạng và hiện đại.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 117

Đề bài: Lập sơ đồ thể hiện thế mạnh đối với phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

  • Địa hình và đất → đồng bằng phù sa màu mỡ, đồi núi có đất feralit, ven biển.
  • Khí hậu → nhiệt đới có mùa đông lạnh.
  • Nguồn nước → sông ngòi dày đặc, nước khoáng.
  • Rừng → 560,7 nghìn ha, có vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển.
  • Khoáng sản → than (>90% cả nước), đá vôi, sét, cao lanh.
  • Biển → bãi tắm, đảo, di sản Vịnh Hạ Long – Cát Bà, ngư trường lớn.

Điều kiện kinh tế – xã hội

  • Dân cư – lao động → dồi dào, chất lượng cao.
  • Cơ sở hạ tầng – vật chất kĩ thuật → hiện đại.
  • Chính sách → tái cơ cấu, kinh tế số, xanh, tuần hoàn.
  • Vốn đầu tư → thu hút FDI lớn.
  • Lịch sử – văn hoá → nhiều di sản, di tích, lễ hội.

Vận dụng trang 117

Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) giới thiệu tiềm năng phát triển du lịch của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

Đoạn văn tham khảo:

Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có tiềm năng phát triển du lịch hàng đầu cả nước. Về tài nguyên du lịch tự nhiên, vùng sở hữu quần thể Vịnh Hạ Long – Quần đảo Cát Bà được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới, cùng nhiều bãi tắm đẹp trải dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình. Vùng còn có các vườn quốc gia Ba Vì, Cát Bà, các khu dự trữ sinh quyển Cát Bà, Châu thổ sông Hồng và những nguồn nước khoáng có giá trị như Quang Hanh, Tiền Hải, Kênh Gà phục vụ du lịch nghỉ dưỡng. Về tài nguyên du lịch văn hoá, ĐBSH là cái nôi của nền văn minh sông Hồng với truyền thống lịch sử lâu đời. Vùng có Hoàng thành Thăng Long, Tràng An – Di sản văn hoá thế giới, cùng vô số di tích lịch sử, lễ hội, làng nghề truyền thống. Bên cạnh đó, Thủ đô Hà Nội là trung tâm du lịch lớn với sản phẩm du lịch đô thị gắn với công nghiệp văn hoá và kinh tế ban đêm. Nhờ những lợi thế đó, năm 2024, doanh thu du lịch lữ hành của vùng chiếm 37,1% cả nước. Trong tương lai, ĐBSH tiếp tục phát triển du lịch theo hướng hiện đại, bền vững, khẳng định vị thế là ngành kinh tế mũi nhọn của vùng.

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy