Giải bài tập SGK: Bài 20: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ – Địa Lí 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 87

Đề bài: Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống con người. Ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng. Các ngành dịch vụ có vai trò gì đối với kinh tế, xã hội? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ?

Lời giải:

  • Vai trò của ngành dịch vụ: chiếm tỉ trọng cao trong GDP, thúc đẩy công nghiệp hoá – hiện đại hoá, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần bảo vệ môi trường.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: trình độ phát triển kinh tế; dân cư và lao động; thị trường; cơ sở vật chất – kĩ thuật và khoa học – công nghệ; chính sách; vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

I. Vai trò của ngành dịch vụ

Câu hỏi trang 87

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I, hãy khái quát vai trò của ngành dịch vụ ở nước ta.

Lời giải:

Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở nước ta:

  • Về kinh tế:
    • Chiếm tỉ trọng cao trong GDP (42,4% năm 2024), góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
    • Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng khả năng kết nối các ngành, các vùng kinh tế, tạo điều kiện hội nhập với thế giới.
    • Thúc đẩy đổi mới, hiện đại hoá nền kinh tế: đi tiên phong trong chuyển đổi số, hỗ trợ các mô hình kinh tế mới (kinh tế chia sẻ, kinh tế số).
  • Về xã hội:
    • Tạo việc làm, nâng cao trình độ lao động và chất lượng cuộc sống.
    • Hỗ trợ xoá đói, giảm nghèo, nhất là ở miền núi, hải đảo.
    • Góp phần hình thành xã hội số.
  • Về môi trường: Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, xây dựng nền kinh tế bền vững.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

Câu hỏi trang 89

Đề bài: Dựa vào thông tin mục II, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.

Lời giải:

1. Trình độ phát triển kinh tế:

  • Quyết định tốc độ tăng trưởng, trình độ và quy mô ngành dịch vụ.
  • Nông nghiệp, công nghiệp phát triển → mở rộng phạm vi hoạt động của dịch vụ kinh doanh và tiêu dùng.
  • Việc phát triển các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp → thúc đẩy nhu cầu giao thông vận tải, xuất nhập khẩu, bưu chính viễn thông.

2. Dân cư và lao động:

  • động lực phát triển ngành dịch vụ.
  • Số dân đông, mức sống nâng cao → tăng nhu cầu di chuyển, du lịch, mua sắm, giải trí,…
  • Các vùng dân đông, mức sống cao như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ.
  • Đô thị hoá phát triển → mở rộng mạng lưới dịch vụ, gia tăng dịch vụ hiện đại.

3. Thị trường:

  • Thị trường trong nước lớn, đa dạng → thúc đẩy nâng cao chất lượng và đa dạng hoá loại hình dịch vụ.
  • Cạnh tranh cao → động lực đổi mới sáng tạo.
  • Thị trường quốc tế mở rộng → tạo điều kiện hội nhập kinh tế thế giới.

4. Cơ sở vật chất – kĩ thuật và khoa học – công nghệ:

  • Cơ sở vật chất – kĩ thuật được nâng cấp → thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ (giao thông, thương mại, du lịch,…).
  • Khoa học – công nghệ thay đổi toàn diện hoạt động dịch vụ: giao thông thông minh, quản lí du lịch, thương mại điện tử, thanh toán số,…

5. Chính sách:

  • Có vai trò định hướng và tạo cơ hội phát triển.
  • Chính sách chuyển đổi mô hình tăng trưởng, kí kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới → giúp dịch vụ hội nhập khu vực và thế giới.
  • Hạn chế: trình độ phát triển kinh tế khác nhau giữa các vùng gây trở ngại cho hiện đại hoá dịch vụ.

6. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

  • Vị trí địa lí: Việt Nam nằm trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương phát triển năng động, là cầu nối Đông Nam Á lục địa – hải đảo → thuận lợi mở rộng xuất nhập khẩu, du lịch, logistics.
  • Địa hình: ảnh hưởng đến mạng lưới giao thông; địa hình đa dạng, cảnh quan đẹp → thuận lợi phát triển du lịch (Sa Pa, Mũi Né, Côn Đảo,…).
  • Khí hậu nhiệt đới → dịch vụ diễn ra quanh năm.
  • Sông, hồ dày đặc → phát triển giao thông đường thuỷ và du lịch sông nước (ĐB sông Cửu Long, ĐB sông Hồng).
  • Hạn chế: địa hình chia cắt, biến đổi khí hậu và thiên tai gây khó khăn cho giao thông, thương mại, du lịch.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 89

Đề bài: Lập sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ của nước ta.

Lời giải:

  1. Trình độ phát triển kinh tế → quyết định tốc độ, trình độ, quy mô.
  2. Dân cư và lao động → là động lực; tạo nhu cầu và lực lượng lao động.
  3. Thị trường → thúc đẩy nâng cao chất lượng, đa dạng hoá.
  4. Cơ sở vật chất – kĩ thuật và khoa học – công nghệ → thay đổi toàn diện dịch vụ.
  5. Chính sách → định hướng và tạo cơ hội phát triển.
  6. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên → thuận lợi và khó khăn.

Vận dụng trang 89

Đề bài: Tìm hiểu về một ngành dịch vụ có ảnh hưởng đến kinh tế và đời sống người dân tại địa phương em.

Lời giải:

Bài viết tham khảo – Ngành du lịch tại TP Hồ Chí Minh:

Đặc điểm phát triển:

  • Là một trong những ngành dịch vụ chủ lực của TP Hồ Chí Minh.
  • Có nhiều loại hình đa dạng: du lịch văn hoá – lịch sử (Dinh Độc Lập, Bến Nhà Rồng,…), du lịch mua sắm, ẩm thực, giải trí, MICE (hội nghị, sự kiện).
  • Thu hút lượng lớn khách du lịch trong nước và quốc tế mỗi năm.

Vai trò đối với kinh tế và đời sống:

  • Đóng góp lớn vào GRDP của thành phố.
  • Tạo việc làm cho hàng trăm nghìn lao động trong các lĩnh vực khách sạn, nhà hàng, lữ hành, vận tải,…
  • Thúc đẩy các ngành dịch vụ khác phát triển: thương mại, giao thông, bưu chính viễn thông.
  • Nâng cao chất lượng cuộc sống và giao lưu văn hoá.

Định hướng phát triển:

  • Phát triển du lịch thông minh, ứng dụng công nghệ số (đặt phòng, thanh toán trực tuyến, du lịch ảo,…).
  • Đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ.
  • Phát triển theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường.

(Các em có thể chọn ngành dịch vụ khác ở địa phương mình như giao thông vận tải, thương mại, bưu chính viễn thông,… để tìm hiểu và viết bài.)

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy