Giải bài tập SGK: Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa – Địa Lí 12

Câu hỏi mở đầu trang 10

Đề bài: Đặc điểm cơ bản của thiên nhiên Việt Nam là tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện trong khí hậu và các thành phần tự nhiên khác như thế nào? Tính chất đó có ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống ra sao?

Lời giải:

  • Biểu hiện: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện rõ rệt ở tất cả các thành phần tự nhiên: khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật.
  • Ảnh hưởng:
    • Sản xuất: Thuận lợi phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng cây trồng vật nuôi; tuy nhiên tính thất thường gây khó khăn cho canh tác.
    • Đời sống: Thuận lợi cho sinh hoạt quanh năm; nhưng gây ra nhiều thiên tai, dịch bệnh.

I. Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Câu hỏi trang 14 – Khí hậu

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, các hình 2.1, 2.2, 2.3 và kiến thức đã học, hãy:

  • Trình bày các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
  • Giải thích tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Lời giải:

a) Biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

Tính chất nhiệt đới:

  • Lượng bức xạ mặt trời lớn, cán cân bức xạ quanh năm dương.
  • Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều trên 20°C (trừ vùng núi cao).
  • Tổng số giờ nắng năm dao động từ 1 400 – 3 000 giờ.

Tính chất ẩm:

  • Tổng lượng mưa năm từ 1 500 – 2 000 mm; vùng núi cao và sườn núi chắn gió có thể đạt 3 500 – 4 000 mm.
  • Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm từ 80 – 85%, cân bằng ẩm luôn dương.

Tính chất gió mùa: Nước ta chịu tác động của hai loại gió mùa:

Loại gió Thời gian Đặc điểm
Gió mùa đông (Đông Bắc) Tháng 11 – 4 Miền Bắc chịu tác động của khối khí lạnh từ áp cao Xi-bia → mùa đông lạnh. Nửa đầu mùa lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm, có mưa phùn. Suy yếu và bị ngăn lại ở dãy Bạch Mã.
Gió mùa hạ (Tây Nam) Tháng 5 – 10 Đầu mùa: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương → mưa lớn Nam Bộ, Tây Nguyên; vượt Trường Sơn gây gió phơn Tây Nam (gió Lào) khô nóng ở Trung Bộ. Giữa và cuối mùa: gió Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam → mưa lớn cả nước.

→ Tạo nên sự phân mùa rõ rệt: miền Bắc có mùa đông lạnh – mùa hạ nóng ẩm; miền Nam có mùa mưa – mùa khô rõ rệt.

b) Giải thích:

  • Tính nhiệt đới: Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
  • Tính ẩm: Do nước ta nằm ven Biển Đông, lãnh thổ hẹp ngang → chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn.
  • Tính gió mùa: Do nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á, chịu tác động của các khối khí hoạt động theo mùa.

Câu hỏi trang 14 – Địa hình

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy trình bày biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.

Lời giải:

Biểu hiện qua các quá trình phong hoá, xâm thực – bồi tụ diễn ra mạnh mẽ:

  • Quá trình phong hoá: Do khí hậu nóng ẩm, phong hoá diễn ra mạnh làm bề mặt địa hình bị thay đổi. Vùng đá vôi hình thành địa hình các-xtơ với các hang động, thung khô, cánh đồng các-xtơ (ở Quảng Trị, Tuyên Quang, Ninh Bình, Quảng Ninh,…).
  • Quá trình xâm thực ở miền đồi núi: Diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị cắt xẻ, bào mòn, sạt lở đất trên các sườn đồi, sườn núi vào mùa mưa lũ.
  • Quá trình bồi tụ ở vùng đồng bằng: Là hệ quả của xâm thực, bào mòn ở miền đồi núi → hình thành các đồng bằng hạ lưu sông. Đồng bằng sông Hồngđồng bằng sông Cửu Long hằng năm mở rộng ra biển (như vùng Kim Đông, Bình Minh ở Ninh Bình,…).

Câu hỏi trang 14 – Sông ngòi

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3, hãy trình bày biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi ở nước ta.

Lời giải:

  • Mạng lưới sông ngòi dày đặc: Nước ta có khoảng 2 360 con sông dài trên 10 km, phân bố rộng khắp trên đất liền.
  • Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa:
    • Tổng lượng nước khoảng 839 tỉ m³/năm.
    • Tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn/năm.
  • Chế độ nước theo mùa: Chia hai mùa – mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô. Chế độ mưa thất thường làm chế độ dòng chảy cũng thất thường.

Câu hỏi trang 15 – Đất

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 4, hãy trình bày biểu hiện của đất nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.

Lời giải:

  • Quá trình hình thành đất đặc trưng là quá trình feralit.
  • Điều kiện nhiệt, ẩm cao làm phong hoá diễn ra mạnh, tạo ra lớp đất dày.
  • Mưa nhiều rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan (Ca²⁺, Mg²⁺, Na⁺, K⁺) → đất chua; đồng thời tích tụ ô-xít sắt (Fe₂O₃)ô-xít nhôm (Al₂O₃) tạo màu đỏ vàng → gọi là đất feralit đỏ vàng.
  • Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ a-xít → đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta.
  • Nơi có phân hoá mùa mưa – mùa khô sâu sắc → hình thành kết von hoặc đá ong.

Câu hỏi trang 15 – Sinh vật

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 5, hãy trình bày biểu hiện của sinh vật nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.

Lời giải:

  • Việt Nam có hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình, thành phần loài thực vật và động vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
  • Thảm thực vật rừng có sinh khối lớn, năng suất sinh học cao. Thực vật phổ biến thuộc các họ cây nhiệt đới: họ đậu, vang, dâu tằm, dầu,…
  • Động vật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt đới: công, trĩ, vẹt, khỉ, vượn, nai, hoẵng,…
  • Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Do ảnh hưởng của gió mùa còn có: rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, trảng cỏ, cây bụi,…
  • Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralitcảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta.

II. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

Câu hỏi trang 16

Đề bài: Dựa vào thông tin mục II, hãy phân tích ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống ở nước ta.

Lời giải:

a) Ảnh hưởng đến sản xuất:

Đối với nông nghiệp (ảnh hưởng trực tiếp):

  • Thuận lợi:
    • Lượng nhiệt, ẩm, ánh sáng, nước dồi dào; đất màu mỡ → phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
    • Cây trồng, vật nuôi sinh trưởng quanh năm → tăng vụ, tăng năng suất, phát triển sản xuất hàng hoá.
    • Khí hậu có sự phân hoá → cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng (bên cạnh cây nhiệt đới còn có cây cận nhiệt và ôn đới).
  • Khó khăn: Tính thất thường của thời tiết gây khó cho canh tác, kế hoạch mùa vụ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

Đối với các ngành khác: Tạo thuận lợi để phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch,… Tuy nhiên các ngành này cũng chịu ảnh hưởng của thiên tai, thời tiết cực đoan, sự phân mùa; độ ẩm cao gây khó khăn cho bảo dưỡng máy móc và bảo quản sản phẩm.

b) Ảnh hưởng đến đời sống:

  • Thuận lợi: Sinh hoạt của người dân diễn ra quanh năm; lượng mưa lớn là nguồn cung cấp nước quan trọng.
  • Khó khăn:
    • Thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan thường xuyên xảy ra, tác động của biến đổi khí hậu gây thiệt hại về người và tài sản.
    • Nền nhiệt, ẩm cao là môi trường thuận lợi cho bệnh nhiệt đới phát triển → ảnh hưởng đến sức khoẻ.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 16

Đề bài: Phân tích tác động của vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ tới đặc điểm khí hậu nước ta.

Lời giải:

Tác động của vị trí địa lí:

  • Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc → nhận lượng bức xạ mặt trời lớn → khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
  • Nằm trong khu vực gió mùa châu Á → chịu tác động của gió mùa đônggió mùa hạ → khí hậu mang tính chất gió mùa, phân mùa rõ rệt.
  • Tiếp giáp Biển Đông rộng lớn → cung cấp lượng ẩm dồi dào → khí hậu mang tính chất ẩm.

Tác động của hình dạng lãnh thổ:

  • Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc – Nam → các khối khí từ biển dễ dàng xâm nhập sâu vào đất liền → tăng cường tính ẩm.
  • Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ → khí hậu có sự phân hoá Bắc – Nam rõ rệt.

→ Kết luận: Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đã quy định khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

Vận dụng trang 16

Đề bài: Tìm hiểu về ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống ở nơi em sống.

Lời giải:

Các em có thể tham khảo dàn ý dưới đây và điều chỉnh theo địa phương mình đang sống.

Bài viết tham khảo (ví dụ tại khu vực đồng bằng):

Ảnh hưởng đến sản xuất:

  • Nông nghiệp: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt, ẩm cao giúp địa phương phát triển lúa nước 2 – 3 vụ/năm, các loại cây ăn quả nhiệt đới (xoài, nhãn, chuối,…) và chăn nuôi quanh năm.
  • Khó khăn: Mưa bão, ngập lụt vào mùa mưa gây thiệt hại mùa màng; sâu bệnh phát triển mạnh do độ ẩm cao.
  • Thuỷ sản: Điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt và nước lợ.
  • Du lịch: Có thể phát triển du lịch quanh năm, đặc biệt vào mùa khô.

Ảnh hưởng đến đời sống:

  • Thuận lợi: Sinh hoạt diễn ra quanh năm, nguồn nước dồi dào phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
  • Khó khăn:
    • Mùa mưa bão thường xuyên gây ngập lụt, ảnh hưởng đến đi lại và tài sản.
    • Độ ẩm cao dễ phát sinh dịch bệnh (sốt xuất huyết, cúm,…).
    • Nắng nóng gay gắt vào mùa hè, rét đậm rét hại vào mùa đông (miền Bắc) gây khó khăn cho sức khoẻ, đặc biệt là người già và trẻ em.

Giải pháp: Địa phương cần chủ động phòng chống thiên tai, xây dựng hệ thống thuỷ lợi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp và tăng cường công tác y tế cộng đồng.

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy