Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Dưới đây là bài báo cáo thực hành tham khảo cho Bài 26. Các em có thể dựa vào bài này để hoàn thiện báo cáo thực hành của nhóm mình.
I. Tiềm năng phát triển kinh tế biển của vùng Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế biển:
Về vị trí và địa hình bờ biển:
- Có đường bờ biển dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình.
- Có nhiều vũng, vịnh, cửa sông thuận lợi xây dựng cảng biển và phát triển giao thông vận tải biển.
- Vùng biển rộng thuộc vịnh Bắc Bộ, có nhiều đảo, quần đảo: Cô Tô, Cái Bầu (Quảng Ninh), Cát Bà, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng),…
Về tài nguyên biển:
- Tài nguyên du lịch: nhiều bãi tắm đẹp (Trà Cổ, Bãi Cháy, Đồ Sơn,…); có Vịnh Hạ Long – Quần đảo Cát Bà là Di sản thiên nhiên thế giới.
- Tài nguyên thuỷ sản: có ngư trường trọng điểm Hải Phòng – Quảng Ninh; ven biển có nhiều bãi triều, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
- Tài nguyên khoáng sản biển: có cát trắng, muối, đặc biệt là dầu khí ở thềm lục địa vịnh Bắc Bộ.
Về điều kiện kinh tế – xã hội:
- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong các hoạt động kinh tế biển.
- Cơ sở hạ tầng ven biển (cảng, khu công nghiệp, khu du lịch,…) ngày càng hoàn thiện.
- Chính sách phát triển kinh tế biển được Đảng và Nhà nước quan tâm (Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn 2045).
II. Thực trạng phát triển kinh tế biển của vùng
Vùng đã khai thác tiềm năng biển để phát triển các ngành kinh tế biển chủ yếu:
1. Giao thông vận tải biển:
- Có 4 cảng biển, trong đó:
- Cảng biển Hải Phòng: là cảng đặc biệt, đầu mối giao thông biển lớn nhất miền Bắc.
- Cảng biển Quảng Ninh: là cảng loại I.
- Các tuyến đường biển quốc tế quan trọng: Hải Phòng – Thượng Hải, Tô-ky-ô, Vla-đi-vô-xtốc,…
- Các tuyến đường biển nội địa: Hải Phòng đi Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh,…
2. Du lịch biển – đảo:
- Là ngành kinh tế mũi nhọn của vùng.
- Các điểm du lịch biển nổi tiếng: vịnh Hạ Long, Cát Bà, Bãi Cháy, Trà Cổ, Đồ Sơn,…
- Sản phẩm du lịch đa dạng: tham quan di sản thiên nhiên thế giới, nghỉ dưỡng, tắm biển, khám phá đảo,…
- Thu hút lượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước, đóng góp quan trọng vào doanh thu du lịch (doanh thu du lịch lữ hành của vùng chiếm 37,1% cả nước năm 2024).
3. Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản:
- Khai thác: phát triển mạnh ở ngư trường Hải Phòng – Quảng Ninh; sản lượng khai thác lớn.
- Nuôi trồng: phát triển ở các vùng ven biển, cửa sông với các loài như tôm, cua, ngao, hàu,…
- Ứng dụng khoa học – công nghệ trong nuôi trồng và chế biến, nâng cao giá trị sản phẩm.
4. Khai thác khoáng sản biển:
- Khai thác than ở Quảng Ninh (kể cả các mỏ ven biển) – chiếm 92,5% sản lượng than cả nước năm 2024.
- Khai thác cát, muối phục vụ công nghiệp và đời sống.
5. Phát triển các khu kinh tế ven biển:
- Hình thành các khu kinh tế ven biển ở Hải Phòng, Quảng Ninh (Vân Đồn, Đình Vũ – Cát Hải,…) → thu hút đầu tư, tạo động lực phát triển.
III. Định hướng phát triển kinh tế biển của vùng
Vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển theo các định hướng sau:
- Phát triển bền vững kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường biển và hệ sinh thái.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng biển: hiện đại hoá các cảng biển, phát triển hệ thống logistics ven biển, xây dựng đô thị biển.
- Đẩy mạnh du lịch biển – đảo chất lượng cao, đa dạng hoá sản phẩm, gắn với bảo tồn di sản.
- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao; giảm khai thác gần bờ, tăng khai thác xa bờ.
- Ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai (bão, nước biển dâng,…), bảo vệ rừng ngập mặn và các hệ sinh thái ven biển.
- Gắn phát triển kinh tế biển với đảm bảo quốc phòng, an ninh trên biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
IV. Kết luận
Kinh tế biển là một trong những thế mạnh nổi bật của Đồng bằng sông Hồng. Với tiềm năng phong phú và định hướng phát triển bền vững, kinh tế biển sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng và của cả nước.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
