Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 83
Đề bài: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta rất đa dạng và đang góp phần thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến ở nước ta là gì? Mỗi hình thức có đặc điểm thế nào?
Lời giải:
Ở nước ta có hai hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến:
- Khu công nghiệp: khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp hoặc dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
- Khu công nghệ cao: nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cao.
I. Khu công nghiệp
Câu hỏi trang 84
Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 16.2, hãy phân tích hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp khu công nghiệp ở nước ta.

Lời giải:
Khái niệm:
- Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp hoặc dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
- Gồm nhiều loại hình: khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái.
Vai trò:
- Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế.
- Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngân sách.
- Tiếp nhận kĩ thuật, công nghệ tiên tiến và phương pháp quản lí hiện đại.
- Kích thích phát triển công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp trong nước.
- Tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao.
- Thúc đẩy hiện đại hoá kết cấu hạ tầng ở các địa phương.
Tình hình phát triển:
- Hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc Đổi mới, mở cửa nền kinh tế.
- Đến năm 2024, cả nước có 447 khu công nghiệp, trong đó 304 khu đang hoạt động.
Phân bố:
- Phân bố không đồng đều, tuỳ thuộc vào vị trí địa lí, điều kiện và trình độ phát triển sản xuất công nghiệp của các vùng.
- Dựa vào hình 16.2, các khu công nghiệp tập trung dày đặc nhất ở hai vùng:
- Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên,…
- Đông Nam Bộ: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh,…
- Các vùng khác có ít khu công nghiệp hơn, phân bố rải rác ở Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long; thưa thớt ở Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên.
Định hướng phát triển:
- Phát triển theo hướng giảm tiêu hao năng lượng, hạn chế phát thải khí nhà kính.
- Chú trọng trách nhiệm xã hội và quản trị theo mô hình Chính phủ số.
II. Khu công nghệ cao
Câu hỏi trang 85
Đề bài: Dựa vào thông tin mục II và hình 16.2, hãy phân tích hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp khu công nghệ cao ở nước ta.
Lời giải:
Khái niệm:
Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết các hoạt động:
- Nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao.
- Ươm tạo công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao.
- Đào tạo nhân lực công nghệ cao.
- Sản xuất, kinh doanh sản phẩm và cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
Vai trò:
- Là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước.
- Thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước cho hoạt động công nghệ cao.
- Tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.
Tình hình phát triển: Đến năm 2025, nước ta có 5 khu công nghệ cao đang hoạt động.
Bảng tóm tắt các khu công nghệ cao ở Việt Nam đến năm 2025:
<
| Tên khu | Năm thành lập | Diện tích (ha) | Sản phẩm/hướng phát triển chính |
|---|---|---|---|
| Hoà Lạc (Hà Nội) | 1998 | 1 586,0 | Điện thoại thông minh 5G, thiết bị mạng 5G, ra-đa cảnh giới biển, cấu kiện động cơ máy bay,… |
| TP Hồ Chí Minh | 2002 | 913,2 | Vi điện tử – CNTT – viễn thông; cơ khí chính xác – tự động hoá; công nghệ sinh học; năng lượng mới, vật liệu mới, công nghệ nano. |
| Đà Nẵng | 2010 | 1 128,4 | CNTT – truyền thông, phần mềm; vật liệu mới, năng lượng mới; tự động hoá, cơ khí chính xác; công nghệ môi trường, hoá dầu, sinh học. |
| Công nghệ sinh học Đồng Nai | 2016 | 207,8 | Nghiên cứu, ươm tạo, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học. |
| Công nghệ cao sinh học Hà Nội | 2025 | 199,0 | Y sinh học và dược phẩm sinh học; nông nghiệp công nghệ cao; công nghệ vi sinh và xử lí môi trường. |
Phân bố: Dựa vào hình 16.2, 5 khu công nghệ cao phân bố ở các thành phố lớn:
- Miền Bắc: Khu công nghệ cao Hoà Lạc và Khu công nghệ cao sinh học tại Hà Nội.
- Miền Trung: Khu công nghệ cao Đà Nẵng.
- Miền Nam: Khu công nghệ cao TP Hồ Chí Minh và Khu công nghệ cao sinh học Đồng Nai.
Đây là những địa phương có lợi thế về hạ tầng, nhân lực chất lượng cao và khả năng thu hút đầu tư.
Định hướng phát triển:
- Hình thành không gian đổi mới sáng tạo, ươm tạo doanh nghiệp và sản xuất sản phẩm công nghệ cao.
- Nâng cao năng lực khoa học – công nghệ trong nước.
- Trọng tâm là thu hút đầu tư chất lượng cao, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng hệ sinh thái sáng tạo.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 85
Đề bài: Lập bảng so sánh một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp của nước ta (khu công nghiệp, khu công nghệ cao).
Lời giải:
| Tiêu chí so sánh | Khu công nghiệp | Khu công nghệ cao |
|---|---|---|
| Khái niệm | Khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp hoặc dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp. | Nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cao. |
| Vai trò | Thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo việc làm, hiện đại hoá hạ tầng. | Động lực phát triển kinh tế, thu hút nguồn lực cho hoạt động công nghệ cao, tạo việc làm. |
| Số lượng | 447 khu (2024), trong đó 304 khu đang hoạt động. | 5 khu đang hoạt động (đến 2025). |
| Sản phẩm chính | Hàng công nghiệp đa dạng, dịch vụ hỗ trợ sản xuất. | Sản phẩm công nghệ cao: điện tử, viễn thông, sinh học, vật liệu mới,… |
| Phân bố | Tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. | Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Đồng Nai. |
| Định hướng | Giảm tiêu hao năng lượng, hạn chế phát thải, quản trị theo mô hình Chính phủ số. | Hình thành không gian đổi mới sáng tạo, thu hút đầu tư chất lượng cao, xây dựng hệ sinh thái sáng tạo. |
Vận dụng trang 85
Đề bài: Tìm hiểu và trình bày về một khu công nghiệp hoặc một khu công nghệ cao ở nước ta.
Lời giải:
Bài viết tham khảo – Khu công nghệ cao Hoà Lạc (Hà Nội):
Vị trí và quy mô:
- Nằm ở Hà Nội, thành lập năm 1998.
- Diện tích 1 586,0 ha – lớn nhất trong 5 khu công nghệ cao ở nước ta.
Sản phẩm và hướng phát triển chính:
- Điện thoại thông minh 5G, thiết bị mạng 5G.
- Ra-đa cảnh giới biển ứng dụng công nghệ 4G, 5G.
- Cấu kiện động cơ máy bay, dụng cụ cắt gọt công nghệ cao trong công nghiệp hàng không.
Vai trò:
- Là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của Hà Nội và cả nước.
- Thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghệ cao.
- Tạo nhiều việc làm cho lao động chất lượng cao.
- Góp phần đào tạo nhân lực công nghệ cao cho đất nước.
Định hướng:
- Trở thành không gian đổi mới sáng tạo, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
- Xây dựng hệ sinh thái sáng tạo, thu hút đầu tư chất lượng cao.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
