Giải bài tập SGK: Bài 22: Thương mại và du lịch – Địa Lí 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 96

Đề bài: Thương mại và du lịch là một trong những động lực tăng trưởng kinh tế ở nước ta, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam ra thế giới. Sự phát triển của hai ngành này có ảnh hưởng sâu rộng tới các ngành kinh tế khác và đời sống người dân. Thương mại và du lịch của nước ta đang phát triển và phân bố như thế nào?

Lời giải:

  • Thương mại: gồm nội thương và ngoại thương; tổng mức bán lẻ và trị giá xuất – nhập khẩu tăng nhanh, cán cân thương mại có xu hướng xuất siêu.
  • Du lịch: là ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển nhanh với sản phẩm đa dạng; có sự phân hoá theo lãnh thổ với hai hình thức chính là khu du lịchđiểm du lịch.

I. Thương mại

Câu hỏi trang 98

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành thương mại nước ta.

Lời giải:

Ngành thương mại gồm hai hoạt động: nội thương và ngoại thương.

1. Nội thương:

  • Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh: từ 1 677,3 nghìn tỉ đồng (2010) lên 6 447,4 nghìn tỉ đồng (2024).
  • Loại hình buôn bán đa dạng: chợ truyền thống, chợ đầu mối, cửa hàng tiện ích, siêu thị, trung tâm thương mại,…
  • Phương thức buôn bán hiện đại được đẩy mạnh: thương mại điện tử tăng trưởng nhanh, trở thành kênh phân phối quan trọng.
  • Phân bố: hoạt động nội thương sôi động nhất ở Đông Nam BộĐồng bằng sông Hồng. Hai trung tâm buôn bán lớn nhất là Hà NộiTP Hồ Chí Minh.

2. Ngoại thương:

  • Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu tăng nhanh. Năm 2024 đạt 786,9 tỉ USD.
  • Cán cân thương mại có xu hướng xuất siêu; năm 2024 xuất siêu 24,9 tỉ USD.
  • Về xuất khẩu:
    • Mặt hàng đa dạng: nông sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, đồ gỗ, hàng điện tử.
    • Cơ cấu chuyển dịch tích cực: tỉ trọng nhóm hàng chế biến tăng, nhóm hàng sơ chế giảm.
    • Thị trường chính: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU,… ngoài ra còn Liên bang Nga, Đông Âu, Bắc Âu.
  • Về nhập khẩu:
    • Mặt hàng chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao năng lực sản xuất.
    • Hàng điện tử, máy tính và linh kiện có trị giá nhập khẩu lớn nhất (2024).
    • Thị trường chính: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ.

II. Du lịch

Câu hỏi trang 99

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 22.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành du lịch ở nước ta.

Lời giải:

Sự phát triển:

  • Du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác.
  • Số khách du lịch tăng nhanh: từ 7,8 triệu lượt (2010) lên 33,6 triệu lượt (2024). Trong đó khách quốc tế tăng từ 2,4 lên 10,7 triệu lượt.
  • Doanh thu du lịch tăng từ 15,5 nghìn tỉ đồng (2010) lên 79,0 nghìn tỉ đồng (2024).
  • Sản phẩm du lịch đa dạng: du lịch biển đảo, du lịch gắn với di sản, ẩm thực, sinh thái, đô thị, du lịch cá nhân hoá (chăm sóc sức khoẻ, thể thao, trải nghiệm,…).
  • Thị trường: khách nội địa tăng nhanh; khách quốc tế chủ yếu từ Đông Bắc Á, Đông Nam Á, châu Đại Dương.
  • Xu thế: phát triển bền vững, đẩy mạnh chuyển đổi sốdu lịch thông minh.

Phân bố: Các hoạt động du lịch phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở vùng ven biển và các trung tâm du lịch lớn.

Câu hỏi trang 101 – Phân hoá lãnh thổ du lịch

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 22.2, hãy phân tích sự phân hoá lãnh thổ du lịch nước ta.

Lời giải:

Du lịch nước ta phân hoá theo không gian, hai hình thức nổi bật là khu du lịchđiểm du lịch.

a) Khu du lịch:

  • Là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch và đầu tư phát triển.
  • Bao gồm khu du lịch cấp tỉnhkhu du lịch quốc gia.
  • Đặc trưng: quy mô lớn, tài nguyên đa dạng, cơ sở vật chất tốt, kết nối với giao thông và viễn thông quốc gia.
  • Một số khu du lịch quốc gia tiêu biểu: Sa Pa (Lào Cai), Hồ Tuyền Lâm (Lâm Đồng), Núi Sam (An Giang),…
  • Phân bố không đều, tập trung nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

b) Điểm du lịch:

  • Là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch.
  • Đặc trưng: quy mô nhỏ, tập trung 1 – 2 loại tài nguyên, thời gian du lịch ngắn.
  • Phân loại: điểm du lịch sinh thái (Vườn quốc gia Cát Tiên – Đồng Nai,…), văn hoá (Hoàng thành Thăng Long – Hà Nội,…) và sinh thái kết hợp văn hoá (Mai Châu – Phú Thọ,…).
  • Phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở khu vực ven biển với các điểm nổi tiếng: vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Sầm Sơn (Thanh Hoá), Phú Quý (Lâm Đồng),…

Câu hỏi trang 101 – Du lịch với sự phát triển bền vững

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3, hãy cho biết mối quan hệ giữa du lịch với sự phát triển bền vững ở nước ta.

Lời giải:

Du lịch và phát triển bền vững có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau:

a) Du lịch tác động tổng hợp đến kinh tế, xã hội, môi trường:

  • Kinh tế: tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội, tăng cường liên kết vùng.
  • Xã hội: bảo tồn và nâng cao giá trị di sản văn hoá, quảng bá hình ảnh đất nước; nâng cao chất lượng lao động, giải quyết các vấn đề xã hội.
  • Môi trường: góp phần gìn giữ tài nguyên sinh thái, di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học.

b) Phát triển bền vững giúp du lịch phát triển hiệu quả, lâu dài:

  • Kinh tế phát triển → thúc đẩy nhu cầu và hiện đại hoá ngành du lịch.
  • Các giá trị văn hoá, sinh thái được bảo tồn → đa dạng hoá sản phẩm du lịch.
  • Môi trường xanh, sạch → phát triển du lịch xanh, du lịch bền vững.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 101

Đề bài: Tóm tắt nội dung ngành ngoại thương của nước ta theo các ý sau: trị giá, cán cân thương mại, hoạt động xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu.

Lời giải:

Nội dung Đặc điểm
Trị giá Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu tăng nhanh. Năm 2024 đạt 786,9 tỉ USD.
Cán cân thương mại Có xu hướng xuất siêu. Năm 2024 xuất siêu 24,9 tỉ USD.
Hoạt động xuất khẩu Chiếm 51,6% tổng trị giá xuất nhập khẩu (2024). Mặt hàng đa dạng: nông sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, đồ gỗ, hàng điện tử. Cơ cấu chuyển dịch tích cực (tăng tỉ trọng nhóm hàng chế biến). Thị trường chính: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU,…
Hoạt động nhập khẩu Chiếm 48,4% tổng trị giá (2024). Mặt hàng chủ yếu: máy móc, thiết bị hiện đại; hàng điện tử, máy tính và linh kiện có trị giá nhập khẩu lớn nhất (2024). Thị trường chính: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ.

Luyện tập 2 trang 101

Đề bài: Dựa vào bảng 22.1, vẽ biểu đồ thể hiện trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 – 2024. Nêu nhận xét.

Lời giải:

Bước 1: Xử lí số liệu

Năm 2010 2015 2020 2024
Trị giá xuất khẩu (tỉ USD) 72,2 162,0 282,6 405,9
Trị giá nhập khẩu (tỉ USD) 84,8 165,7 262,8 381,0

Bước 2: Lựa chọn biểu đồ

Thể hiện 2 đối tượng cùng đơn vị qua 4 mốc thời gian → chọn biểu đồ cột nhóm (cột ghép).

Bước 3: Vẽ biểu đồ

Bước 4: Nhận xét

Giai đoạn 2010 – 2024:

  • Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng liên tục qua các năm.
    • Xuất khẩu tăng từ 72,2 lên 405,9 tỉ USD (gấp khoảng 5,6 lần).
    • Nhập khẩu tăng từ 84,8 lên 381,0 tỉ USD (gấp khoảng 4,5 lần).
  • Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
  • Cán cân thương mại chuyển từ nhập siêu (2010, 2015) sang xuất siêu (2020, 2024). Năm 2024 xuất siêu 24,9 tỉ USD.

Vận dụng trang 101

Đề bài: Viết bài quảng bá về một điểm du lịch hoặc một khu du lịch mà em quan tâm.

Lời giải:

Bài viết tham khảo – Khu du lịch quốc gia Sa Pa (Lào Cai):

Vị trí và tài nguyên du lịch:

  • Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai, nằm ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • khu du lịch quốc gia đầu tiên và tiêu biểu của Việt Nam.
  • Tài nguyên du lịch phong phú:
    • Cảnh quan thiên nhiên đẹp: đỉnh Fansipan – “nóc nhà Đông Dương”, ruộng bậc thang, thung lũng Mường Hoa.
    • Khí hậu mát mẻ quanh năm, mùa đông có tuyết rơi.
    • Văn hoá đặc sắc của các dân tộc H’Mông, Dao, Tày, Giáy,…

Sản phẩm du lịch đa dạng:

  • Du lịch nghỉ dưỡng – khám phá cảnh quan.
  • Du lịch văn hoá – trải nghiệm đời sống các dân tộc.
  • Du lịch thể thao mạo hiểm: leo núi Fansipan, trekking bản làng.
  • Du lịch cộng đồng (homestay tại các bản).

Định hướng phát triển:

  • Phát triển theo hướng bền vững, bảo tồn cảnh quan và bản sắc văn hoá.
  • Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lí và quảng bá du lịch.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút cả khách nội địa và quốc tế.

(Các em có thể chọn một điểm du lịch hoặc khu du lịch khác gần địa phương mình để viết bài quảng bá.)

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy