Giải bài tập SGK: Bài 28: Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) – Địa Lí 12

Câu hỏi mở đầu trang 129

Đề bài: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có diện tích lớn nhất nước ta, được hình thành trên cơ sở tăng cường liên kết giữa khu vực đồi núi, cao nguyên ở phía tây với khu vực duyên hải và biển, đảo ở phía đông. Vùng có thế mạnh nào để phát triển kinh tế? Các ngành kinh tế của vùng phát triển như thế nào?

Lời giải:

  • Thế mạnh: vị trí chiến lược, tài nguyên đa dạng (đất badan, biển – đảo, rừng, khoáng sản, thuỷ điện,…), điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi.
  • Các ngành kinh tế phát triển mạnh: khai thác và nuôi trồng hải sản, giao thông vận tải biển, du lịch, khai thác khoáng sản (bô-xít), thuỷ điện, cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp.

I. Khái quát

Câu hỏi trang 130

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 28.1, hãy:

  • Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
  • Nêu khái quát đặc điểm dân số của vùng.

Lời giải:

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:

  • Gồm thành phố Đà Nẵng5 tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà, Lâm Đồng.
  • Diện tích khoảng 99,2 nghìn km² (năm 2024) – lớn nhất cả nước.
  • Tiếp giáp: Lào, Cam-pu-chia; các vùng Bắc Trung BộĐông Nam Bộ.
  • Biển Đông rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo và 4 đặc khu: Lý Sơn (Quảng Ngãi), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà), Phú Quý (Lâm Đồng).
  • Vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh, kinh tế, đối ngoại; nằm trên tuyến giao thông huyết mạch bắc – namđông – tây.

Đặc điểm dân số (năm 2024):

  • Số dân khoảng 15,9 triệu người (chiếm 15,7% cả nước).
  • Tỉ lệ tăng dân số: 1,18%.
  • Mật độ dân số: 160 người/km².
  • Tỉ lệ dân thành thị: 37,1%.
  • Nhiều dân tộc sinh sống: Kinh, Chăm, Cơ-tu, Hrê, Xơ-đăng, Ba-na, Gia-rai, Ê-đê, Mường, HMông,…

II. Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế

Câu hỏi trang 132

Đề bài: Dựa vào thông tin mục II và hình 28.1, hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế đối với việc phát triển các ngành kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).

Lời giải:

1. Thế mạnh:

a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

  • Địa hình và đất:
    • Phía tây: cao nguyên xếp tầng, đất badan màu mỡ → cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn.
    • Phía đông: đồng bằng duyên hải nhỏ, hẹp → cây lương thực, cây ăn quả.
    • Đường bờ biển dài, nhiều bãi tôm cá, vũng vịnh kín gió, đầm phá → cảng biển, du lịch, khai thác và nuôi trồng hải sản.
  • Khí hậu: cận xích đạo, số giờ nắng cao, gió mạnh và ổn định → phát triển năng lượng tái tạo; mùa khô kéo dài thuận lợi cho du lịch, phơi sấy nông sản; phân hoá theo độ cao → đa dạng ngành kinh tế.
  • Nguồn nước: sông Sê San, Srêpôk, Ba, Đồng Nai tiềm năng thuỷ điện lớn; hồ Biển Hồ, Phú Ninh, Tà Đùng,… điều tiết nước và du lịch.
  • Rừng: diện tích trên 5 triệu ha (đứng thứ hai cả nước), độ che phủ cao, đa dạng sinh học → du lịch sinh thái.
  • Khoáng sản: nổi bật là bô-xít (Lâm Đồng); còn có cát thuỷ tinh, ti-tan ven biển, dầu khí thềm lục địa.

b) Điều kiện kinh tế – xã hội:

  • Dân cư – lao động: khá đông, lao động chiếm 56,2% dân số (2024); văn hoá đa dạng → du lịch văn hoá, cộng đồng.
  • Cơ sở hạ tầng: đầu tư và hoàn thiện. Có nhiều cảng biển (Đà Nẵng, Khánh Hoà,…), cảng hàng không (Đà Nẵng, Cam Ranh, Liên Khương, Chu Lai,…), khu kinh tế và khu công nghiệp (Vân Phong, Dung Quất, Nhơn Hội,…).
  • Chính sách: ưu tiên phát triển kinh tế xanh, kinh tế số, năng lượng tái tạo.
  • Thị trường:cửa ngõ xuất khẩu qua cảng biển.

2. Hạn chế:

  • Mùa khô kéo dài gây hạn hán, thiếu nước; bão gây ngập lụt, xói lở ven biển.
  • Đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp, đất chủ yếu là đất cát nghèo dinh dưỡng.
  • Cơ sở hạ tầng còn thiếu đồng bộ, lao động chuyên môn cao còn hạn chế.

III. Các ngành kinh tế

1. Khai thác và nuôi trồng hải sản

Câu hỏi trang 133

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 28.2, hãy trình bày tình hình phát triển, phân bố và định hướng phát triển ngành khai thác và nuôi trồng hải sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).

Lời giải:

Tình hình phát triển: Sản lượng hải sản của vùng đứng thứ hai cả nước (sau ĐB sông Cửu Long).

Khai thác hải sản:

  • Phát triển mạnh, truyền thống. Sản lượng khai thác chiếm trên 90% tổng sản lượng hải sản của vùng.
  • Sản lượng cá biển khai thác tăng liên tục: từ 554,1 nghìn tấn (2010) lên 1 011,7 nghìn tấn (2024); chiếm 35,9% sản lượng cá biển cả nước (2024).
  • Sản phẩm giá trị cao: cá thu, cá ngừ, tôm, mực,…
  • Phân bố nhiều ở Quảng Ngãi, Khánh Hoà,…
  • Đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu công suất lớn, ứng dụng công nghệ hiện đại.

Nuôi trồng hải sản:

  • Sản lượng nuôi trồng tăng. Phát triển theo hướng thâm canh, đa dạng loài giá trị cao (tôm hùm, trai lấy ngọc, rong biển,…).
  • Vùng nuôi tôm thâm canh quy mô lớn ở Đắk Lắk, Khánh Hoà,…

Chế biến hải sản: cá, tôm, mực, nước mắm,… phục vụ xuất khẩu.

Định hướng: phát triển hiện đại, ứng dụng công nghệ, truy xuất nguồn gốc, nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường biển.

2. Giao thông vận tải biển

Câu hỏi trang 135

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 28.2, hãy trình bày tình hình phát triển, phân bố và định hướng phát triển ngành giao thông vận tải biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).

Lời giải:

Tình hình phát triển:

  • Có nhiều cảng biển loại I, II, III và bến cảng nước sâu.
  • Cảng biển loại I: Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hoà.
  • Bến cảng nước sâu: Kỳ Hà (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Nhơn Hội (Gia Lai), Vân Phong (Khánh Hoà),…
  • Cảng Đà Nẵng trong tương lai sẽ trở thành cảng cửa ngõ quốc tế, đầu mối của Hành lang kinh tế Đông – Tây.
  • Vân Phong được quy hoạch thành bến cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta.

Vai trò: Nằm trên tuyến đường biển nội địa Bắc – Nam và các tuyến hàng hải quốc tế qua Biển Đông; kết nối với Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á,…

Định hướng:

  • Gắn kết giao thông biển với các ngành kinh tế biển khác.
  • Khai thác hiệu quả cảng nước sâu.
  • Ứng dụng khoa học – công nghệ.
  • Tăng cường bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.

3. Du lịch

Câu hỏi trang 136

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3 và hình 28.2, hãy trình bày tình hình phát triển, phân bố và định hướng phát triển ngành du lịch ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).

Lời giải:

Tình hình phát triển:

  • Du lịch là ngành quan trọng, phát triển nhanh về số lượt khách, doanh thu, cơ sở hạ tầng.
  • Doanh thu du lịch lữ hành tăng mạnh: từ 720,0 tỉ đồng (2010) lên 11 670,1 tỉ đồng (2024). (Năm 2020 giảm còn 1 049,0 tỉ đồng do ảnh hưởng dịch bệnh).

Sản phẩm du lịch chính:

  • Du lịch biển, đảothế mạnh nổi trội: nghỉ dưỡng biển, đảo, khám phá tự nhiên (rạn san hô, cảnh quan biển, đảo), lễ hội biển,…
  • Du lịch khám phá, trải nghiệm thiên nhiên.
  • Du lịch nghỉ dưỡng núi, du lịch sinh thái.
  • Du lịch tìm hiểu văn hoá dân tộc.

Phân bố: Đà Nẵng, Khánh Hoà, Lâm Đồng là các địa phương thu hút đông đảo khách du lịch (hàng chục triệu lượt/năm).

Định hướng: Xây dựng các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế, hướng tới du lịch bền vững.

4. Khai thác khoáng sản

Câu hỏi trang 137

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 4 và hình 28.2, hãy trình bày tình hình phát triển, phân bố và định hướng phát triển ngành khai thác khoáng sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).

Lời giải:

Khai thác bô-xít:

  • Vùng chiếm khoảng 90% trữ lượng bô-xít cả nước, tập trung ở Lâm Đồng.
  • Năm 2024, sản lượng khai thác quặng bô-xít đạt trên 5 triệu tấn.
  • Chế biến thành a-lu-min (nguyên liệu sản xuất bột nhôm). Có 2 tổ hợp: Tân RaiNhân Cơ (Lâm Đồng); sản lượng a-lu-min trên 1,5 triệu tấn (2024).
  • Xuất khẩu sang Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Liên bang Nga,…

Khai thác dầu khí: Khai thác ở các mỏ Sư Tử Đen, Sư Tử Trắng,… Có Nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi) – nhà máy lọc dầu đầu tiên của nước ta (từ 2009).

Khoáng sản khác:

  • Muối: Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Khánh Hoà).
  • Cát thuỷ tinh: Khánh Hoà, Lâm Đồng.
  • Ti-tan: Gia Lai, Lâm Đồng.
  • Nước khoáng: Khánh Hoà, Lâm Đồng.

Định hướng: Ứng dụng khoa học – công nghệ, nâng cao hiệu quả kinh tế, gắn với bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên.

5. Phát triển thuỷ điện

Câu hỏi trang 138

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 5 và hình 28.2, hãy:

  • Trình bày hiện trạng phát triển và phân bố thuỷ điện ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
  • Nêu định hướng phát triển thuỷ điện của vùng.

Lời giải:

Hiện trạng và phân bố:

  • Vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn thứ hai cả nước (sau TDMNPB).
  • Nhiều nhà máy thuỷ điện phân bố trên 4 lưu vực sông chính:
Lưu vực sông Các nhà máy thuỷ điện
Sông Sê San Ialy (720 MW), Sê San 3 (260 MW), Sê San 4 (360 MW),…
Sông Srêpôk Buôn Kuốp (280 MW), Buôn Tua Srah (86 MW), Srêpôk 3 (220 MW),…
Sông Ba Sông Hinh (70 MW), Sông Ba Hạ (220 MW),…
Sông Đồng Nai Đồng Nai 3 (180 MW), Đồng Nai 4 (340 MW),…

Vai trò:

  • Cung cấp năng lượng cho vùng, hoà vào lưới điện quốc gia.
  • Các hồ thuỷ điện: điều tiết nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước tưới, nuôi trồng thuỷ sản và phát triển du lịch.

Định hướng: Cần có quy hoạch hợp lý, hạn chế tác động đến môi trường và đời sống người dân.

6. Phát triển cây công nghiệp lâu năm

Câu hỏi trang 139

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 6 và hình 28.2, hãy:

  • Trình bày sự phát triển và phân bố cây công nghiệp lâu năm ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
  • Nêu định hướng phát triển cây công nghiệp lâu năm của vùng.

Lời giải:

Sự phát triển:

  • Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta.
  • Diện tích chiếm hơn 50% tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm cả nước (2024).
  • Cơ cấu đa dạng: cây nhiệt đới và cận nhiệt.

Phân bố các cây công nghiệp lâu năm chính (năm 2024):

Cây trồng Diện tích (nghìn ha) Tỉ lệ so cả nước (%) Phân bố chính
Cà phê 678,6 92,7 Robusta ở Đắk Lắk, Lâm Đồng; Arabica ở Gia Lai, Lâm Đồng
Cao su 285,2 31,4 Gia Lai, phía tây Quảng Ngãi
Hồ tiêu 74,0 67,4 Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai
Điều 128,0 43,3 Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng
Chè 10,8 7,9 Lâm Đồng, một phần Gia Lai
  • Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một của vùng.
  • Hồ tiêu: diện tích đứng đầu cả nước.
  • Cao su, chè: diện tích lớn thứ hai cả nước.
  • Ngoài ra còn có ca cao, mắc ca,… bước đầu hiệu quả.

Định hướng: Nâng cao hiệu quả, ứng dụng khoa học – công nghệ trong trồng, chăm sóc, chế biến; đảm bảo hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường.

7. Phát triển lâm nghiệp

Câu hỏi trang 140

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 7 và hình 28.2, hãy:

  • Trình bày tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
  • Nêu định hướng phát triển ngành lâm nghiệp của vùng.

Lời giải:

Tình hình phát triển:

Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:

  • Sản lượng gỗ khai thác tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.
  • Số liệu Bảng 28.3:
    • Sản lượng tăng từ 1 821,3 nghìn m³ (2010) lên 8 190,9 nghìn m³ (2024), gấp khoảng 4,5 lần.
    • Tỉ lệ so với cả nước: từ 30,0% (2010) → 37,6% (2020) → 34,2% (2024).
  • Ngoài gỗ, còn khai thác măng, dược liệu,… tạo sinh kế cho người dân.
  • Hạn chế: sản phẩm gỗ chế biến sâu còn ít.

Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:

  • Diện tích rừng trồng mới ngày càng tăng. Năm 2024, trồng mới 102,4 nghìn ha, chiếm 33,7% diện tích rừng trồng mới cả nước.
  • Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
  • Các khu dự trữ sinh quyển thế giới: Kon Hà Nừng (Gia Lai), Lang Biang (Lâm Đồng).
  • Các vườn quốc gia: Chư Mom Ray (Quảng Ngãi), Yok Đôn, Chư Yang Sin (Đắk Lắk),…

Định hướng:

  • Tăng cường bảo vệ rừng tự nhiên và rừng phòng hộ (đầu nguồn, ven biển).
  • Trồng rừng gỗ lớn để bảo vệ môi trường và tạo sinh kế.
  • Ứng dụng công nghệ cao trong trồng, quản lí, giám sát rừng.
  • Tăng cường sản phẩm chế biến sâu.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 140

Đề bài: Lựa chọn trình bày sự phát triển, phân bố và định hướng phát triển một ngành kinh tế thế mạnh ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).

Lời giải:

Bài tham khảo – Ngành cây công nghiệp lâu năm:

Sự phát triển:

  • Vùng là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta, chiếm hơn 50% tổng diện tích cả nước (2024).
  • Cây trồng chủ yếu: cà phê (92,7% diện tích cả nước), hồ tiêu (67,4%), điều (43,3%), cao su (31,4%), chè (7,9%).
  • Ứng dụng khoa học – công nghệ trong trồng và chế biến.

Phân bố:

  • Cà phê: Robusta ở Đắk Lắk, Lâm Đồng; Arabica ở Gia Lai, Lâm Đồng.
  • Cao su: Gia Lai, phía tây Quảng Ngãi.
  • Hồ tiêu: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai.
  • Điều: Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng.
  • Chè: Lâm Đồng, một phần Gia Lai.

Định hướng:

  • Nâng cao hiệu quả, phát triển bền vững.
  • Tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ trong trồng, chăm sóc, chế biến.
  • Đảm bảo hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường.

Luyện tập 2 trang 140

Đề bài: Dựa vào bảng 28.3, vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác và tỉ lệ sản lượng gỗ khai thác của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) so với cả nước giai đoạn 2010 – 2024. Nêu nhận xét.

Lời giải:

Lựa chọn biểu đồ: Bảng số liệu có 2 đối tượng khác đơn vị (sản lượng – nghìn m³ và tỉ lệ – %) qua 4 mốc thời gian → dạng biểu đồ phù hợp nhất là biểu đồ kết hợp (cột thể hiện sản lượng, đường thể hiện tỉ lệ).

Vẽ biểu đồ:

Nhận xét:

Giai đoạn 2010 – 2024, sản lượng gỗ khai thác và tỉ lệ so với cả nước của vùng đều có xu hướng tăng:

  • Sản lượng gỗ khai thác tăng liên tục và tăng nhanh: từ 1 821,3 nghìn m³ (2010) lên 8 190,9 nghìn m³ (2024), gấp khoảng 4,5 lần.
  • Tỉ lệ so với cả nước cũng tăng: từ 30,0% (2010) lên 37,6% (2020), sau đó giảm nhẹ còn 34,2% (2024).

→ Vùng đóng vai trò quan trọng trong ngành khai thác gỗ của cả nước.

Vận dụng trang 140

Đề bài: Tìm hiểu thông tin về khai thác tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).

Lời giải:

Bài viết tham khảo – Tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo của vùng:

Tiềm năng:

  • Năng lượng mặt trời: Vùng có số giờ nắng cao, khí hậu cận xích đạo → tiềm năng lớn để phát triển điện mặt trời. Các tỉnh có tiềm năng cao: Khánh Hoà, Đắk Lắk, Lâm Đồng,…
  • Năng lượng gió: Vùng có gió mạnh và ổn định, đặc biệt ở khu vực ven biển và các cao nguyên → phát triển điện gió. Các tỉnh nổi bật: Đắk Lắk, Lâm Đồng,…
  • Năng lượng thuỷ điện: đã khai thác trên các sông Sê San, Srêpôk, Ba, Đồng Nai.

Tình hình phát triển:

  • Nhiều nhà máy điện mặt trời, điện gió đã và đang được xây dựng.
  • Vùng đóng vai trò quan trọng trong bản đồ năng lượng tái tạo của cả nước.

Định hướng:

  • Đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo phù hợp với chính sách của Nhà nước về kinh tế xanh.
  • Kết hợp giữa phát triển năng lượng và bảo vệ môi trường.
  • Xây dựng các dự án điện mặt trời, điện gió quy mô lớn, có thể xuất khẩu điện.

Ý nghĩa:

  • Đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
  • Giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó biến đổi khí hậu.
  • Tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của vùng.
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy