Giải bài tập SGK: Bài 19: Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp – Địa Lí 12

Dưới đây là bài báo cáo thực hành tham khảo cho Bài 19. Các em có thể dựa vào bài này để hoàn thiện báo cáo thực hành của nhóm mình.

I. Nội dung 1: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

Bước 1: Xử lí số liệu và lựa chọn biểu đồ

Bảng số liệu (Bảng 19):

Năm 2010 2015 2020 2024
Giá trị sản xuất (nghìn tỉ đồng) 3 045,6 6 817,3 11 880,4 16 929,7

Lựa chọn biểu đồ: Bảng số liệu thể hiện quy mô của một đối tượng (giá trị sản xuất công nghiệp) qua 4 mốc thời gian → dạng biểu đồ phù hợp nhất là biểu đồ cột (cột đơn).

Bước 2: Vẽ biểu đồ

Bước 3: Nhận xét

Giai đoạn 2010 – 2024, giá trị sản xuất ngành công nghiệp nước ta tăng liên tục và tăng nhanh:

  • Tăng từ 3 045,6 nghìn tỉ đồng (2010) lên 16 929,7 nghìn tỉ đồng (2024).
  • Tăng thêm 13 884,1 nghìn tỉ đồng, gấp khoảng 5,56 lần trong 14 năm.
  • Giá trị sản xuất tăng đều qua tất cả các giai đoạn (2010 – 2015, 2015 – 2020, 2020 – 2024).

Bước 4: Giải thích

Giá trị sản xuất công nghiệp nước ta tăng nhanh do các nguyên nhân:

  • Đường lối Đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoáhội nhập kinh tế quốc tế.
  • Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước ngày càng lớn.
  • Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng nâng cao.
  • Cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, khu công nghiệp,…) được đầu tư, nâng cấp.
  • Áp dụng khoa học – công nghệ hiện đại vào sản xuất.
  • Thị trường tiêu thụ mở rộng cả trong nước và xuất khẩu.

II. Nội dung 2: Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

Bước 1: Bảng số liệu

Bảng 16.1. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: %)

Nhóm ngành 2010 2015 2020 2024
Khai khoáng 10,2 5,3 3,1 3,2
Chế biến, chế tạo 86,2 90,7 92,8 91,7
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí 3,0 3,3 3,3 4,4
Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải 0,6 0,7 0,8 0,7

Bước 2: Nhận xét

Giai đoạn 2010 – 2024, cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt:

  • Công nghiệp chế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng tăng (từ 86,2% lên 91,7%).
  • Công nghiệp khai khoáng có tỉ trọng giảm mạnh (từ 10,2% xuống 3,2%).
  • Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt có tỉ trọng tăng (từ 3,0% lên 4,4%).
  • Cung cấp nước, xử lí rác thải chiếm tỉ trọng nhỏ nhất và tăng nhẹ (từ 0,6% lên 0,7%).

→ Xu hướng chuyển dịch tích cực, phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Bước 3: Giải thích

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chuyển dịch do:

  • Đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tập trung phát triển các ngành có hàm lượng khoa học – công nghệ cao.
  • Công nghiệp chế biến, chế tạo được ưu tiên phát triển vì tạo ra giá trị gia tăng lớn, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh xuất khẩu.
  • Công nghiệp khai khoáng giảm tỉ trọng do chủ trương hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô, bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên.
  • Công nghiệp sản xuất điện, khí đốt tăng do nhu cầu năng lượng tăng cao phục vụ sản xuất và đời sống, cùng với sự phát triển của năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió).
  • Xu hướng chuyển dịch phù hợp với hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy