Giải bài tập SGK: Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc – Địa Lí 12

Câu hỏi mở đầu trang 103

Đề bài: Trung du và miền núi phía Bắc nằm ở phía bắc đất nước. Vùng có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế – xã hội. Những thế mạnh đó là gì? Vùng đã khai thác các thế mạnh đó như thế nào? Việc phát triển kinh tế – xã hội có ý nghĩa gì đối với quốc phòng, an ninh?

Lời giải:

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 4 thế mạnh nổi bật:

  • Khai thác khoáng sản.
  • Phát triển thuỷ điện.
  • Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
  • Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

Việc phát triển kinh tế – xã hội của vùng có ý nghĩa quan trọng đối với quốc phòng, an ninh do vùng có vị trí giáp biên giới và là nơi cư trú của nhiều dân tộc thiểu số.

I. Khái quát

Câu hỏi trang 104

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 24.1, hãy:

  • Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Trình bày một số đặc điểm về dân số của vùng.

Lời giải:

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:

  • Gồm 9 tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên.
  • Diện tích khoảng 92,5 nghìn km² (năm 2024).
  • Tiếp giáp:
    • Hai nước láng giềng Trung QuốcLào.
    • Hai vùng Đồng bằng sông HồngBắc Trung Bộ.
  • Là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển.
  • Có vị trí đặc biệt quan trọng: có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với các nước láng giềng → tạo điều kiện hỗ trợ và trao đổi hàng hoá.

Đặc điểm dân số (năm 2024):

  • Số dân: khoảng 12,6 triệu người (chiếm 12,4% cả nước).
  • Tỉ lệ tăng dân số: 1,21%.
  • Mật độ dân số trung bình: 136 người/km² (thấp nhất cả nước).
  • Tỉ lệ dân thành thị: 23,9% (thấp nhất cả nước).
  • Có nhiều dân tộc sinh sống: Kinh, Thái, Mường, HMông, Tày, Nùng, Dao,…

II. Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế

1. Thế mạnh và khai thác thế mạnh về khoáng sản

Câu hỏi trang 106 (khoáng sản)

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 24.1, 24.2, hãy:

  • Chứng minh vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh về khai thác khoáng sản.
  • Trình bày hiện trạng khai thác và chế biến khoáng sản của vùng.
  • Nêu định hướng trong khai thác và chế biến khoáng sản.

Lời giải:

Thế mạnh về khoáng sản:

  • Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta.
  • Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn:
    • Than: Lạng Sơn, Thái Nguyên.
    • Sắt: Lào Cai, Tuyên Quang.
    • Đồng: Sơn La, Lào Cai.
    • Thiếc: Cao Bằng, Tuyên Quang.
    • Đất hiếm: Lai Châu.
    • A-pa-tít: Lào Cai.
    • Chì – kẽm: Thái Nguyên, Tuyên Quang.
    • Đá vôi, đá xây dựng: nhiều tỉnh trong vùng.
    • Nước khoáng: Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang.
  • Chất lượng lao động được nâng cao, cơ sở hạ tầng, kĩ thuật hoàn thiện, ứng dụng khoa học – công nghệ giúp khai thác và chế biến thuận lợi hơn.

Hiện trạng khai thác và chế biến:

  • Khoáng sản chủ yếu được khai thác: than, a-pa-tít, đá vôi, nước khoáng, chì – kẽm, thiếc, đất hiếm,…
  • Khoáng sản dùng làm nguyên, nhiên liệu cho công nghiệp sản xuất điện và các ngành công nghiệp khác.
  • Trong vùng có các nhà máy nhiệt điện than: Na Dương (Lạng Sơn) – 110 MW, An Khánh (Thái Nguyên) – 120 MW.
  • Sản phẩm chế biến khoáng sản nổi bật: xi măng, phân bón,…

Định hướng:

  • Đẩy mạnh thăm dò, tăng cường cơ sở hạ tầng.
  • Đầu tư công nghệ để khai thác, gắn với công nghệ chế biến, nâng cao giá trị.
  • Chú trọng bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh.

2. Thế mạnh và khai thác thế mạnh về thuỷ điện

Câu hỏi trang 106 (thuỷ điện)

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 24.1, 24.2, hãy:

  • Chứng minh thế mạnh về thuỷ điện của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Trình bày việc khai thác và hướng phát triển thuỷ điện của vùng.

Lời giải:

Thế mạnh về thuỷ điện:

  • Có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta.
  • Hệ thống sông Hồng chiếm trên 30% trữ lượng thuỷ năng cả nước (11 triệu kW), trong đó sông Đà gần 6 triệu kW.
  • Nhiều sông, suối thuận lợi xây dựng nhà máy thuỷ điện công suất vừa và nhỏ.
  • Nhu cầu sử dụng điện tăng, khoa học – công nghệ tiên tiến, chính sách phù hợp, nguồn vốn đầu tư lớn là động lực phát triển.

Khai thác thế mạnh:

  • Có nhiều nhà máy thuỷ điện công suất lớn, đặc biệt trên sông Đà3 nhà máy thuỷ điện lớn nhất cả nước:
    • Sơn La: 2 400 MW.
    • Hoà Bình: 2 400 MW.
    • Lai Châu: 1 200 MW.
  • Các nhà máy khác: Huội Quảng (520 MW), Tuyên Quang (342 MW), Bản Chát (220 MW), Thác Bà (120 MW),…
  • Nhiều nhà máy công suất vừa và nhỏ trên các sông, suối khác.
  • Vai trò: cung cấp năng lượng cho vùng và cả nước, tạo động lực phát triển của vùng.

Hướng phát triển: Đảm bảo lợi ích cả về kinh tế – xã hội – môi trường:

  • Hài hoà giữa thuỷ điện, thuỷ lợi, nuôi trồng thuỷ sảndu lịch lòng hồ.
  • Đảm bảo ổn định cuộc sống cho cư dân tái định cư.
  • Bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái để hạn chế thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

3. Thế mạnh và khai thác thế mạnh về cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau

Câu hỏi trang 108

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3 và hình 24.1, 24.2, hãy:

  • Chứng minh Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau.
  • Trình bày việc khai thác thế mạnh và hướng phát triển cây trồng của vùng.

Lời giải:

Thế mạnh:

  • Địa hình: phần lớn là đồi núi, xen kẽ các cao nguyên bằng phẳng. Trên các cao nguyên và đồi núi thấp có đất feralit chiếm diện tích lớn → hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, rau.
  • Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao → thuận lợi trồng cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
  • Nguồn nước dồi dào cung cấp nước tưới.
  • Lao động có nhiều kinh nghiệm canh tác trên đất dốc.
  • Chính sách phát triển nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp hữu cơ; ứng dụng khoa học – công nghệ.
  • Thị trường tiêu thụ mở rộng cả trong và ngoài nước.

Khai thác thế mạnh:

  • Cây công nghiệp: là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ ba cả nước (sau Duyên hải Nam Trung Bộ – Tây Nguyên, Đông Nam Bộ).
    • Chè: cây công nghiệp quan trọng số một của vùng. Năm 2024, diện tích chè đạt 99,5 nghìn ha, chiếm 81,6% tổng diện tích chè cả nước. Các tỉnh trồng nhiều: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ. Xuất khẩu sang Trung Quốc, Liên bang Nga, Hoa Kỳ, EU,…
    • Cà phê: chiếm khoảng 4% diện tích cà phê cả nước, trồng chủ yếu ở Sơn LaĐiện Biên.
  • Cây ăn quả: phát triển mạnh, cơ cấu đa dạng. Diện tích chiếm khoảng 18% cả nước (2024). Các loại chính:
    • Xoài, nhãn, mận: Sơn La.
    • Đào, lê: Lai Châu, Điện Biên.
    • Cam, quýt, bưởi: Tuyên Quang, Phú Thọ.
  • Rau và cây dược liệu:
    • Rau chủ yếu: su su, bắp cải, cà chua, súp lơ, cải thảo,… Các tỉnh có diện tích lớn: Sơn La, Phú Thọ, Tuyên Quang.
    • Cây dược liệu quý: đương quy, đỗ trọng, tam thất, sâm,… trồng dưới tán rừng ở Lai Châu, Cao Bằng, Lào Cai.

Hướng phát triển: Đẩy mạnh nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp an toàn, hữu cơ; tăng diện tích cây ăn quả; phát triển cây dược liệu gắn với công nghiệp chế biến.

4. Thế mạnh và khai thác thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn

Câu hỏi trang 109 (chăn nuôi)

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 4 và các hình 24.1, 24.2, hãy:

  • Chứng minh Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
  • Trình bày việc khai thác thế mạnh và hướng phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở vùng.

Lời giải:

Thế mạnh:

  • Có các cao nguyên khá bằng phẳng: Mộc Châu, Sơn La,…
  • Nhiều đồng cỏ tự nhiên, cùng điều kiện khí hậu, nguồn nước thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn.
  • Các cơ sở chế biến thức ăn, chuồng trại, cơ sở chế biến sản phẩm được đầu tư đồng bộ, hiện đại.
  • Ứng dụng nhiều công nghệ mới.
  • Thị trường tiêu thụ không ngừng mở rộng.

Khai thác thế mạnh:

  • Hình thức chăn nuôi đa dạng, phát triển chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp.
  • Các loại gia súc lớn phổ biến: trâu, bò, ngựa.
  • Trâu: số lượng lớn nhất cả nước. Nuôi nhiều ở Tuyên Quang, Điện Biên, Sơn La.
  • Bò: lấy thịt và lấy sữa có xu hướng tăng. Sơn La có số lượng bò lớn nhất vùng (388,5 nghìn con, chiếm 33,5% đàn bò của vùng, năm 2024). Bò sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La).
  • Ngựa: nét đặc trưng của vùng. Nuôi nhiều ở Tuyên Quang, Lào Cai.

Hướng phát triển:

  • Phát triển theo hướng tập trung, an toàn dịch bệnh, quy mô phù hợp, hiệu quả cao.
  • Đầu tư cơ sở chế biến thức ăn chủ động.
  • Tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ trong chăn nuôi.
  • Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, đa dạng hoá sản phẩm.

III. Ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội đối với quốc phòng, an ninh

Câu hỏi trang 109 (quốc phòng, an ninh)

Đề bài: Dựa vào thông tin mục III, hãy cho biết ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội đối với quốc phòng, an ninh ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Lời giải:

Việc phát triển kinh tế – xã hội của vùng có ý nghĩa quan trọng đối với quốc phòng, an ninh:

  • Vùng tiếp giáp Trung Quốc và Lào, có nhiều cửa khẩu thông thương → Đẩy mạnh phát triển kinh tế, xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu tạo thuận lợi cho giao lưu, hợp tác phát triển kinh tế và hội nhập, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh.
  • Là nơi cư trú của nhiều dân tộc thiểu số, có nhiều căn cứ địa cách mạng → Phát triển kinh tế góp phần:
    • Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
    • Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.
    • Tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc.
    • Thực hiện chủ trương “đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn” của Đảng và Nhà nước.
  • Qua đó, trật tự xã hội ổn định, góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 109

Đề bài: Dựa vào bảng 24, hãy nhận xét về số lượng trâu và bò của vùng Trung du và miền núi phía Bắc so với cả nước trong giai đoạn 2010 – 2024.

Lời giải:

Dựa vào Bảng 24, ta có nhận xét:

Về số lượng trâu:

  • Số lượng trâu có xu hướng giảm: từ 1 601,3 nghìn con (2010) xuống 1 130,1 nghìn con (2024), giảm 471,2 nghìn con.
  • Tuy nhiên, tỉ lệ so với cả nước tăng nhẹ (từ 54,9% lên 55,6%).
  • → Vùng vẫn chiếm hơn 1/2 số lượng trâu cả nước, giữ vững thế mạnh chăn nuôi trâu.

Về số lượng bò:

  • Số lượng bò có xu hướng tăng: từ 1 025,1 nghìn con (2010) lên 1 195,1 nghìn con (2024), tăng 170,0 nghìn con.
  • Có biến động: giai đoạn 2010 – 2015 giảm nhẹ, sau đó tăng mạnh giai đoạn 2015 – 2024.
  • Tỉ lệ so với cả nước cũng tăng (từ 17,4% lên 19,2%).

Kết luận: Đàn trâu tuy giảm về số lượng nhưng vẫn duy trì vị trí dẫn đầu cả nước; đàn bò đang có xu hướng tăng lên, phản ánh sự chuyển dịch trong cơ cấu chăn nuôi gia súc lớn của vùng.

Vận dụng trang 109

Đề bài: Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về một sản phẩm thế mạnh của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Lời giải:

Bài viết tham khảo – Chè Thái Nguyên:

Giới thiệu chung:

  • Chè là cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Thái Nguyên được mệnh danh là “đệ nhất danh trà” của Việt Nam, nổi tiếng nhất là chè Tân Cương.

Điều kiện phát triển:

  • Đất feralit trên đồi thấp phù hợp cho cây chè.
  • Khí hậu cận nhiệt, có mùa đông lạnh → tạo hương vị đặc trưng cho chè.
  • Nguồn nước dồi dào cung cấp cho tưới tiêu.
  • Lao động có kinh nghiệm lâu đời trong trồng và chế biến chè.

Đặc điểm sản phẩm:

  • Chè Thái Nguyên có hương thơm đặc trưng, vị chát dịu, hậu ngọt.
  • Đa dạng sản phẩm: chè xanh, chè móc câu, chè đinh, chè ướp hương,…

Vai trò kinh tế:

  • cây trồng chủ lực mang lại thu nhập cho người dân địa phương.
  • Sản phẩm được xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn: Trung Quốc, Liên bang Nga, Hoa Kỳ, EU,…
  • Góp phần phát triển các ngành công nghiệp chế biến, du lịch (du lịch trải nghiệm đồi chè).

Hướng phát triển:

  • Ứng dụng khoa học – công nghệ vào trồng và chế biến.
  • Phát triển theo hướng nông nghiệp hữu cơ, an toàn.
  • Xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường xuất khẩu.

(Các em có thể tìm hiểu về sản phẩm khác như: cà phê Sơn La, mận Sơn La, cam Hà Giang, bò sữa Mộc Châu,…)

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy