Giải bài tập SGK: Bài 21: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông – Địa Lí 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 90

Đề bài: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông là ngành hạ tầng thiết yếu của đất nước, tác động rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế. Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông ở nước ta phát triển và phân bố như thế nào?

Lời giải:

  • Giao thông vận tải: nước ta có đầy đủ các loại hình (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường biển, đường hàng không, đường ống); mạng lưới rộng khắp, hình thành các đầu mối lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh).
  • Bưu chính viễn thông: gồm hai hoạt động là bưu chính và viễn thông; phát triển theo hướng chuyển đổi số, doanh thu tăng liên tục qua các năm.

I. Giao thông vận tải

Câu hỏi trang 94

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 21.1, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải ở nước ta.

Lời giải:

Đặc điểm chung:

  • Nước ta có đầy đủ 6 loại hình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường biển, đường hàng không và đường ống.
  • Mạng lưới rộng khắp, kết nối với tuyến đường quốc tế (đường sắt, đường bộ xuyên Á,…).
  • Các đầu mối giao thông lớn: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh – là cửa ngõ quốc tế.
  • Khối lượng hàng hoá, hành khách vận chuyển có xu hướng tăng.

1. Đường bộ:

  • Là loại hình quan trọng nhất, khối lượng hàng hoá vận chuyển cao nhất.
  • Dịch vụ đa dạng: vận tải hàng hoá, hành khách, đa phương thức, xuyên biên giới.
  • Trục Bắc – Nam quan trọng nhất: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Bắc – Nam.
  • Tuyến Đông – Tây: quốc lộ 7, 8, 9, 19, 24,…
  • Các tuyến cao tốc tiêu biểu: Hà Nội – Lào Cai, Đà Nẵng – Quảng Ngãi, TP Hồ Chí Minh – Trung Lương.
  • Hướng phát triển: nâng cao chất lượng hạ tầng, xây dựng cao tốc, giảm phát thải.

2. Đường sắt:

  • Chủ yếu vận chuyển hàng hoá; đang được đầu tư, cải tạo, nâng cấp.
  • Tuyến dài và quan trọng nhất: Bắc – Nam (Thống Nhất), chạy song song quốc lộ 1.
  • Các tuyến ở phía Bắc: Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Lạng Sơn.
  • Đường sắt đô thị phát triển ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
  • Tham gia mạng lưới đường sắt Á – Âu.
  • Hướng phát triển: nâng cao chất lượng, hiện đại hoá và phát triển đường sắt tốc độ cao.

3. Đường thuỷ nội địa:

  • Chuyên chở hàng hoá nội địa và kết nối với các cảng biển.
  • Phát triển chủ yếu trên các hệ thống sông lớn: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Cửu Long.
  • Tuyến liên vùng: Quảng Ninh – Hải Phòng – Việt Trì, TP Hồ Chí Minh – Cà Mau.
  • Cảng thuỷ nội địa quan trọng: Khuyến Lương (Hà Nội), Ninh Phúc (Ninh Bình), Tân Châu (An Giang).
  • Hướng phát triển: mở rộng cảng, hiện đại hoá và tích hợp đa phương thức.

4. Đường biển:

  • Vận chuyển hàng hoá cho khu công nghiệp, khu chế xuất và trung chuyển quốc tế.
  • Đến năm 2024: cả nước có 34 cảng biển với 296 bến cảng.
  • Hai cảng loại đặc biệt: Hải PhòngBà Rịa – Vũng Tàu.
  • Tuyến nội địa: Hải Phòng – Đà Nẵng, Đà Nẵng – TP Hồ Chí Minh.
  • Tuyến quốc tế: Hải Phòng – Tô-ky-ô, TP Hồ Chí Minh – Xin-ga-po,… đã có tuyến đi Bắc Mỹ, châu Âu.
  • Hướng phát triển: nâng cao hiệu quả đội tàu, hiện đại hoá cảng, phát triển dịch vụ logistics.

5. Đường hàng không:

  • Tốc độ phát triển và hiện đại hoá nhanh.
  • Đến năm 2024: có 23 cảng hàng không, trong đó 12 cảng quốc tế.
  • Các cảng cửa ngõ quốc tế: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.
  • Tuyến quốc tế: Hà Nội – Tô-ky-ô, Đà Nẵng – Xơ-un, TP Hồ Chí Minh – Lốt An-giơ-lét,… có tuyến bay thẳng đi Bắc Mỹ, châu Âu, châu Phi.
  • Tăng cường vận tải hàng hoá đáp ứng thương mại điện tử xuyên biên giới.

6. Đường ống:

  • Chủ yếu vận chuyển xăng dầu và khí, phục vụ ngành khai thác, chế biến và phân phối dầu khí.
  • Hệ thống chính: tuyến B12 (từ Bãi Cháy – Quảng Ninh tới ĐB sông Hồng); hệ thống đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn.

II. Bưu chính viễn thông

Câu hỏi trang 95

Đề bài: Dựa vào thông tin mục II, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông ở nước ta.

Lời giải:

Đặc điểm chung: Ngành bưu chính viễn thông gồm hai hoạt động là bưu chính và viễn thông, đang phát triển theo hướng chuyển đổi số và liên kết chặt chẽ với các dịch vụ khác (thương mại, giao thông vận tải,…).

1. Bưu chính:

  • Doanh thu còn thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất nhanh, tăng gần 6,5 lần giai đoạn 2010 – 2024 (từ 6,0 lên 38,9 nghìn tỉ đồng).
  • Dịch vụ đa dạng, các hoạt động truyền thống (chuyển, nhận thư, bưu kiện,…) đang chuyển sang dịch vụ số.
  • Mạng lưới phân bố rộng khắp. Trung tâm dịch vụ bưu chính lớn: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.
  • Hướng phát triển: hiện đại hoá hạ tầng thông tin và truyền thông, cung cấp dịch vụ bưu chính số, hợp tác với ngân hàng, logistics, vận tải.

2. Viễn thông:

  • Doanh thu cao, tăng hơn 2 lần giai đoạn 2010 – 2024 (từ 177,8 lên 358,4 nghìn tỉ đồng).
  • Dịch vụ ngày càng đa dạng: điện thoại, internet, dịch vụ mạng,…
  • Từ năm 2015: thuê bao điện thoại giảm, thuê bao internet tăng nhanh, liên tục.
  • Mạng lưới mở rộng và phát triển nhanh, kết nối với toàn thế giới qua vệ tinh viễn thôngcáp quang biển quốc tế.
  • Trung tâm viễn thông hiện đại: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
  • Hướng phát triển: đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư công nghệ cao, đảm bảo an ninh mạng.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 95

Đề bài: Dựa vào hình 21.1, hãy xác định 3 tuyến đường bộ, cảng biển, cảng hàng không quan trọng của nước ta.

Lời giải:

3 tuyến đường bộ, cảng biển, cảng hàng không quan trọng của nước ta:

  • Đường bộ: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Bắc – Nam.
  • Cảng biển: cảng Vân Phong, cảng Cái Mép, cảng Đình Vũ.
  • Cảng hàng không: cảng hàng không Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.

Luyện tập 2 trang 95

Đề bài: Dựa vào bảng 21.2, vẽ biểu đồ thể hiện doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông của nước ta giai đoạn 2010 – 2024. Nêu nhận xét.

Lời giải:

Bước 1: Xử lí số liệu

Năm 2010 2015 2020 2024
Doanh thu bưu chính (nghìn tỉ đồng) 6,0 11,0 25,0 38,9
Doanh thu viễn thông (nghìn tỉ đồng) 177,8 284,0 321,2 358,4

Bước 2: Lựa chọn biểu đồ

Vì đề bài yêu cầu thể hiện doanh thu của 2 đối tượng cùng đơn vị qua 4 mốc thời gian → chọn biểu đồ cột nhóm (cột ghép).

Bước 3: Vẽ biểu đồ

Bước 4: Nhận xét

Giai đoạn 2010 – 2024, doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông đều tăng liên tục:

  • Doanh thu viễn thông luôn cao hơn nhiều so với bưu chính, tăng từ 177,8 lên 358,4 nghìn tỉ đồng (gấp khoảng 2 lần).
  • Doanh thu bưu chính còn thấp nhưng tăng rất nhanh, từ 6,0 lên 38,9 nghìn tỉ đồng (gấp khoảng 6,5 lần).

→ Doanh thu bưu chính có tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu viễn thông.

Vận dụng trang 95

Đề bài: Tìm hiểu và trình bày về một hoạt động bưu chính viễn thông mà em quan tâm.

Lời giải:

Bài viết tham khảo – Dịch vụ Internet ở nước ta:

Sự phát triển:

  • Nước ta chính thức hoà mạng Internet từ năm 1997.
  • Số thuê bao internet băng rộng cố định tăng nhanh và liên tục: từ 3,7 triệu (2010) lên 23,9 triệu (2024), gấp khoảng 6,5 lần.
  • Dịch vụ ngày càng đa dạng: truy cập web, thư điện tử, mạng xã hội, học trực tuyến, thương mại điện tử, thanh toán số,…
  • Kết nối toàn cầu qua các tuyến cáp quang biển quốc tếvệ tinh viễn thông.

Vai trò:

  • Hỗ trợ chuyển đổi số trong tất cả các lĩnh vực (giáo dục, y tế, ngân hàng, thương mại,…).
  • Nâng cao chất lượng cuộc sống, giúp người dân tiếp cận thông tin, giải trí, học tập.
  • Thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tửkinh tế số.

Định hướng:

  • Đẩy mạnh chuyển đổi số, phủ sóng internet đến vùng sâu, vùng xa.
  • Đầu tư công nghệ cao (mạng tốc độ cao, kết nối vệ tinh mới,…).
  • Đảm bảo an ninh mạng trong sử dụng dịch vụ.

(Các em có thể chọn hoạt động khác như dịch vụ chuyển phát nhanh, thương mại điện tử, mạng di động,… để tìm hiểu và viết bài.)

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy