Giải bài tập SGK: Bài 7: Dân số Việt Nam – Địa Lí 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 34

Đề bài: Dân số là nhân tố quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Dân số Việt Nam có đặc điểm gì và những đặc điểm này có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta?

Lời giải:

Đặc điểm dân số Việt Nam:

  • Quy mô lớn, đứng thứ 3 Đông Nam Á và thứ 16 thế giới, tỉ lệ tăng dân số giảm dần.
  • Cơ cấu đa dạng: cơ cấu dân số vàng, đang bước vào giai đoạn già hoá; có 54 dân tộc anh em.
  • Phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.

Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội:

  • Thế mạnh: thị trường tiêu thụ lớn, nguồn lao động dồi dào, thu hút đầu tư.
  • Hạn chế: thách thức về an ninh lương thực, việc làm, y tế, giáo dục; áp lực từ già hoá dân số và mất cân bằng giới tính khi sinh.

I. Đặc điểm dân số

Câu hỏi trang 35 – Quy mô và gia tăng dân số

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, hãy trình bày quy mô và gia tăng dân số của nước ta.

Lời giải:

Quy mô dân số:

  • Việt Nam là nước đông dân. Năm 2024, nước ta có 101,3 triệu người, đứng thứ 3 Đông Nam Áthứ 16 thế giới.
  • Có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc.
  • Dự báo dân số nước ta tiếp tục tăng chậm, đạt quy mô lớn nhất là 115,2 triệu người vào năm 2059, sau đó giảm dần.

Gia tăng dân số:

  • Quy mô dân số tiếp tục tăng lên nhưng có xu hướng tăng chậm lại.
  • Tỉ lệ tăng dân số giảm dần qua các năm.

Câu hỏi trang 35 – Cơ cấu dân số

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 7.2, hãy trình bày cơ cấu dân số của nước ta.

Lời giải:

a) Cơ cấu dân số theo giới tính:

  • Khá cân bằng. Năm 2024, tỉ lệ nam là 49,91%, nữ là 50,09% (cứ 100 nữ có 99,6 nam).
  • Tuy nhiên, có tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh: cứ 100 bé gái sinh ra có 111,4 bé trai (2024).

b) Cơ cấu dân số theo tuổi:

  • Biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.
  • Nước ta đang có cơ cấu dân số vàng và cũng bước vào thời kì già hoá dân số.

c) Cơ cấu dân số theo dân tộc:

  • Nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85%, các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15%.
  • Các dân tộc sống đan xen, có truyền thống đoàn kết xây dựng và bảo vệ đất nước.

d) Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn:

  • Được nâng cao dần. Năm 2024, tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 96,6%.
  • Số năm đi học trung bình của dân số từ 25 tuổi trở lên là 9,6 năm.
  • Có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng.

Câu hỏi trang 37 – Phân bố dân cư

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3 và hình 7.2, hãy:

  • Trình bày tình hình phân bố dân cư của nước ta.
  • Xác định một số tỉnh, thành phố có mật độ dân số dưới 100 người/km² và một số tỉnh, thành phố có mật độ dân số từ 1 000 người/km² trở lên.

Lời giải:

Tình hình phân bố dân cư:

  • Mật độ dân số nước ta năm 2024 là 306 người/km², cao gấp khoảng 5 lần mật độ dân số thế giới.
  • Chênh lệch lớn giữa các vùng:
    • Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ cao nhất: 1 034 người/km².
    • Vùng Trung du và miền núi phía Bắc thấp nhất: 136 người/km².
  • Chênh lệch giữa thành thị và nông thôn: Dân cư chủ yếu sống ở nông thôn, năm 2024 tỉ lệ dân nông thôn chiếm 61,5% tổng số dân.

Xác định một số tỉnh, thành phố:

  • Mật độ dân số từ 1 000 người/km² trở lên: các tỉnh, thành phố ở Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng,…) và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mật độ dân số dưới 100 người/km²: các tỉnh miền núi phía Bắc (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng,…) và một số tỉnh Tây Nguyên.

II. Thế mạnh và hạn chế về dân số

Câu hỏi trang 37

Đề bài: Dựa vào thông tin mục II, hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số của nước ta.

Lời giải:

Thế mạnh:

  • Dân số đông: tạo thị trường tiêu thụ lớn, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và tăng sức hấp dẫn thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Người Việt Nam ở nước ngoài là nguồn lực quan trọng góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Quy mô lớn, cơ cấu dân số vàng: tạo nguồn lao động dồi dào, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế đa ngành và bảo vệ Tổ quốc.
  • Mức sinh thấp, gia đình ít con: thuận lợi cho việc chăm sóc, nuôi dạy trẻ em, nâng cao chất lượng dân số và chất lượng cuộc sống.

Hạn chế:

  • Quy mô lớn, tăng hằng năm → thách thức về an ninh lương thực, năng lượng, việc làm, giáo dục, y tế, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
  • Số lượng người cao tuổi ngày càng lớn → đòi hỏi tăng chi phí cho an sinh xã hội, chăm sóc người cao tuổi, dịch vụ y tế.
  • Phân bố dân cư chênh lệch lớn: khu vực đông dân gây sức ép lên tài nguyên, môi trường; khu vực thưa dân thiếu lao động, khó khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế.

III. Chiến lược dân số

Câu hỏi trang 38

Đề bài: Dựa vào thông tin mục III, hãy:

  • Nêu mục tiêu và giải pháp của chiến lược dân số ở nước ta đến năm 2030.
  • Liên hệ với địa phương em.

Lời giải:

Mục tiêu của Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030:

  • Duy trì vững chắc mức sinh thay thế (bình quân mỗi phụ nữ có 2,1 con), giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng.
  • Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số dưới 10 nghìn người.
  • Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, duy trì cơ cấu tuổi hợp lí.
  • Nâng cao chất lượng dân số.
  • Phân bố dân số hợp lí và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
  • Hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, lồng ghép yếu tố dân số vào phát triển kinh tế – xã hội.
  • Phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng.
  • Thích ứng với già hoá dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi.

Giải pháp:

  • Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dân số.
  • Đẩy mạnh giáo dục, truyền thông về dân số và phát triển.
  • Phát triển mạng lưới dịch vụ dân số: tư vấn, khám sức khoẻ, kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi,…
  • Bảo đảm nguồn lực từ ngân sách Nhà nước và huy động nguồn lực xã hội.
  • Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số.

Liên hệ địa phương:

Ví dụ tại Thành phố Hồ Chí Minh (các em có thể liên hệ với địa phương mình):

  • Là địa phương có mật độ dân số cao, tập trung nhiều lao động nhập cư.
  • Đang thực hiện các chính sách: khuyến khích sinh đủ 2 con, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và giáo dục.
  • Đẩy mạnh chăm sóc người cao tuổi trong bối cảnh già hoá dân số.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 38

Đề bài: Dựa vào hình 7.1, nhận xét và giải thích sự biến động quy mô dân số và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1979 – 2024.

Lời giải:

Nhận xét:

Năm 1979 1989 1999 2009 2019 2024
Quy mô dân số (triệu người) 52,7 64,4 76,5 86,0 96,5 101,3
Tỉ lệ tăng dân số (%) 2,16 2,10 1,51 1,06 1,15 1,03
  • Quy mô dân số liên tục tăng qua các năm: từ 52,7 triệu người (1979) lên 101,3 triệu người (2024), tăng 48,6 triệu người sau 45 năm.
  • Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm: từ 2,16% (1979) xuống còn 1,03% (2024). Riêng năm 2019 có tăng nhẹ (1,15%) so với 2009 (1,06%).

Giải thích:

  • Quy mô dân số tăng do quán tính dân số (số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ lớn) mặc dù mức sinh đã giảm.
  • Tỉ lệ tăng dân số giảm nhờ thực hiện chính sách dân số hiệu quả, mức sinh giảm, đời sống và nhận thức của người dân được nâng cao.

Luyện tập 2 trang 38

Đề bài: Dựa vào bảng 7, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 1999 và năm 2024. Nêu nhận xét.

Lời giải:

Số liệu để vẽ biểu đồ (đơn vị: %):

Nhóm tuổi 1999 2024
Dưới 15 tuổi 33,1 23,3
Từ 15 đến 64 tuổi 61,1 67,4
Từ 65 tuổi trở lên 5,8 9,3

Nhận xét:

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự thay đổi rõ rệt từ 1999 đến 2024:

  • Nhóm dưới 15 tuổi giảm mạnh: từ 33,1% xuống còn 23,3% (giảm 9,8%).
  • Nhóm từ 15 đến 64 tuổi tăng: từ 61,1% lên 67,4% (tăng 6,3%).
  • Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng: từ 5,8% lên 9,3% (tăng 3,5%).

→ Nước ta đang có cơ cấu dân số vàng (nhóm 15 – 64 tuổi cao) đồng thời bước vào giai đoạn già hoá dân số (nhóm 65 tuổi trở lên tăng nhanh).

Vận dụng trang 38

Đề bài: Giải thích một số vấn đề thực tế liên quan đến dân số nước ta:

  • Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
  • Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh cao.
  • Cơ cấu dân số đang biến đổi theo hướng già hoá.
  • Dân cư phân bố không đồng đều.

Lời giải:

a) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm:

  • Nhờ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình hiệu quả trong nhiều thập kỉ.
  • Đời sống, trình độ dân trí được nâng cao → người dân chủ động kiểm soát số con.
  • Xu hướng kết hôn muộn, sinh ít con ở các đô thị và tầng lớp lao động trẻ.

b) Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh cao:

  • Ảnh hưởng của tư tưởng “trọng nam khinh nữ” còn tồn tại ở một bộ phận dân cư.
  • Việc lạm dụng kĩ thuật y học để lựa chọn giới tính thai nhi.
  • Chính sách sinh ít con khiến một số gia đình muốn có con trai “nối dõi”.

c) Cơ cấu dân số biến đổi theo hướng già hoá:

  • Mức sinh giảm → tỉ lệ nhóm trẻ em giảm.
  • Tuổi thọ trung bình tăng nhờ điều kiện sống, y tế được cải thiện → tỉ lệ người cao tuổi tăng.

d) Dân cư phân bố không đồng đều:

  • Do điều kiện tự nhiên: đồng bằng có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ → đông dân; miền núi địa hình hiểm trở → thưa dân.
  • Do điều kiện kinh tế – xã hội: các đô thị lớn (Hà Nội, TP HCM) có nhiều cơ hội việc làm, dịch vụ tốt → thu hút dân cư.
  • Lịch sử khai thác lãnh thổ: các vùng đồng bằng được khai thác lâu đời nên tập trung dân đông.
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy