Giải bài tập SGK: Bài 27: Phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ – Địa Lí 12

Câu hỏi mở đầu trang 119

Đề bài: Bắc Trung Bộ có thế mạnh để phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, ngành du lịch. Việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, du lịch có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng. Bắc Trung Bộ có thế mạnh gì để hình thành và phát triển những ngành này? Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, ngành du lịch của vùng có đặc điểm gì nổi bật?

Lời giải:

  • Thế mạnh của Bắc Trung Bộ: vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên tự nhiên đa dạng (đất, khí hậu, nước, rừng, biển), tài nguyên du lịch phong phú (di sản thế giới, bãi tắm đẹp).
  • Đặc điểm nổi bật:
    • Nông nghiệp: phát triển đa dạng, trồng trọt và chăn nuôi đều tăng.
    • Lâm nghiệp: rừng chiếm tỉ lệ lớn, sản lượng gỗ khai thác tăng.
    • Thuỷ sản: sản lượng tăng liên tục, đẩy mạnh khai thác xa bờ.
    • Du lịch: phát triển mạnh với nhiều di sản, bãi biển đẹp.

I. Khái quát

Câu hỏi trang 120

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và hình 27.1, hãy:

  • Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ.
  • Nêu đặc điểm nổi bật về dân số của vùng.

Lời giải:

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:

  • Gồm thành phố Huế4 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị.
  • Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc – nam, diện tích khoảng 51,2 nghìn km² (năm 2024).
  • Tiếp giáp:
    • Nước Lào ở phía tây.
    • Các vùng: Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
  • vùng biển rộng với các đảo: hòn Mê (Thanh Hoá), hòn Ngư (Nghệ An), đảo Yến, đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).
  • Nằm trên trục giao thông huyết mạch của Việt Nam, là cửa ngõ ra biển của các quốc gia ASEAN → thuận lợi cho hợp tác, giao lưu.

Đặc điểm dân số (năm 2024):

  • Số dân: khoảng 11,3 triệu người (chiếm 11,2% cả nước).
  • Tỉ lệ tăng dân số: 0,75%.
  • Mật độ dân số: 221 người/km².
  • Tỉ lệ dân thành thị: 26,1%.
  • Có nhiều dân tộc cùng sinh sống: Kinh, Thái, Mường, HMông,…

II. Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

1. Thế mạnh và hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

Câu hỏi trang 122

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 27.1, hãy phân tích thế mạnh và hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở vùng Bắc Trung Bộ.

Lời giải:

Thế mạnh:

a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

  • Địa hình và đất:
    • Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, trên 70% diện tích là đồi núi. Có 3 dạng địa hình từ tây sang đông: đồi núi ở phía tây, đồng bằng chuyển tiếp, biển – thềm lục địa – các đảo → thuận lợi hình thành cơ cấu kinh tế lâm – nông – ngư nghiệp.
    • Đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh có đất phù sa → sản xuất lương thực.
    • Đồi núi phía tây có đất feralit → cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, trồng rừng.
  • Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hoá đông – tây → phát triển nông nghiệp nhiệt đới đa dạng.
  • Nguồn nước: sông ngòi khá dày (sông Mã, sông Chu, sông Cả, sông Gianh,…). Có hồ Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), đầm phá Tam Giang – Cầu Hai (Huế) → nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt và nước lợ.
  • Rừng: diện tích lớn, rừng tự nhiên chiếm 70%, độ che phủ cao hơn mức trung bình cả nước. Nhiều loài gỗ, động vật quý (Sách đỏ). Có các vườn quốc gia: Miền Tây Nghệ An, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã,…
  • Biển, đảo: đường bờ biển dài, vùng biển rộng, giàu tiềm năng sinh vật → khai thác và nuôi trồng hải sản.

b) Điều kiện kinh tế – xã hội:

  • Lao động dồi dào, chăm chỉ, giàu kinh nghiệm sản xuất.
  • Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện; giao thông đầy đủ các loại hình → tạo trục giao thương bắc – nam, đông – tây.
  • Ứng dụng khoa học – công nghệ, tăng cường vốn đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.

Hạn chế:

  • Lãnh thổ nhỏ hẹp, địa hình phân hoá mạnh, thiên tai (bão, lũ, ngập lụt, sạt lở đất,…) thường xuyên, biến đổi khí hậu phức tạp.
  • Cơ sở hạ tầng và vật chất – kĩ thuật còn hạn chế, nhất là ở khu vực phía tây.

2. Một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

Câu hỏi trang 124 (nông nghiệp)

Đề bài: Dựa vào thông tin mục a và hình 27.2, hãy trình bày một số đặc điểm nổi bật về ngành nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ.

Lời giải:

Vai trò và định hướng:

  • Nông nghiệp là ngành chủ yếu, chiếm 74,5% giá trị sản xuất nông – lâm – thuỷ sản (năm 2024).
  • Sản xuất theo hướng hàng hoá tập trung, ứng dụng công nghệ cao, phát triển các mô hình hữu cơ, công nghệ gen,…

Trồng trọt:

  • Cây lương thực (chủ yếu là lúa): tập trung ở các đồng bằng ven biển. Hai tỉnh có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất: Thanh Hoá, Nghệ An.
    • Diện tích gieo trồng lúa giảm (từ 690,0 nghìn ha năm 2010 xuống 655,8 nghìn ha năm 2024), nhưng sản lượng tăng (từ 3,4 lên 3,9 triệu tấn) nhờ năng suất tăng.
  • Cây công nghiệp và cây ăn quả:
    • Cây công nghiệp hàng năm: lạc, mía,… trồng nhiều ở đất cát ven biển; mía ở vùng gò đồi (Thanh Hoá, Nghệ An).
    • Cây công nghiệp lâu năm: cà phê (Nghệ An, Quảng Trị), chè (Nghệ An), cao su, hồ tiêu (Quảng Trị).
    • Cây ăn quả đặc sản: cam Vinh (Nghệ An), bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh),…

Chăn nuôi:

  • Nhiều mô hình ứng dụng công nghệ cao, hiệu quả kinh tế cao.
  • Năm 2024, BTB có số lượng trâu đứng thứ hai, bò đứng thứ ba cả nước.
  • Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh; bò sữa phát triển mạnh nhất ở Nghệ An.
  • Lợn và gia cầm nuôi ở hầu hết các địa phương.

Câu hỏi trang 125 (lâm nghiệp)

Đề bài: Dựa vào thông tin mục b và hình 27.2, hãy trình bày một số đặc điểm nổi bật về ngành lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ.

Lời giải:

Vai trò:

  • Chiếm 7,4% cơ cấu giá trị sản xuất NLNTS (2024).
  • Có ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai.
  • khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ caoNghệ An.

Khai thác, chế biến lâm sản:

  • Sản lượng gỗ khai thác liên tục tăng, chiếm 26,1% tổng sản lượng gỗ cả nước (2024).
  • Nghệ An có sản lượng gỗ lớn nhất, chiếm 31,9% sản lượng gỗ của vùng.
  • Ngoài gỗ, còn khai thác luồng, mây, dược liệu,…

Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:

  • Diện tích rừng BTB chiếm 21,3% diện tích rừng toàn quốc (2024).
  • Diện tích rừng trồng tăng nhanh, các loại cây chính: bạch đàn, keo tai tượng, keo lá tràm,… Các tỉnh trồng nhiều: Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Trị.
  • Các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới (Miền Tây Nghệ An, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã,…) được quản lí chặt chẽ, gắn với du lịch có kiểm soát.

Câu hỏi trang 126 (thuỷ sản)

Đề bài: Dựa vào thông tin mục c và hình 27.2, hãy trình bày một số đặc điểm nổi bật về ngành thuỷ sản vùng Bắc Trung Bộ.

Lời giải:

Vai trò: Đóng góp 19,4% giá trị sản xuất NLNTS (2024); góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Tình hình phát triển:

  • Sản lượng thuỷ sản liên tục tăng qua các năm:
    • Thuỷ sản khai thác tăng từ 253,2 nghìn tấn (2010) lên 556,8 nghìn tấn (2024).
    • Thuỷ sản nuôi trồng tăng từ 99,5 lên 212,0 nghìn tấn.
  • Thuỷ sản khai thác chiếm phần lớn (72,4% năm 2024).

Khai thác thuỷ sản: Đẩy mạnh khai thác xa bờ, tuân thủ pháp luật, ứng dụng công nghệ khai thác tiên tiến, truy xuất nguồn gốc, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.

Nuôi trồng thuỷ sản:

  • Đối tượng đa dạng, giá trị kinh tế cao (tôm càng xanh, cá bống tượng,…).
  • Chuyển từ quảng canh sang thâm canh, quy mô lớn, sản xuất hàng hoá, ứng dụng KHCN vào tất cả các khâu.

III. Phát triển du lịch

1. Thế mạnh du lịch

Câu hỏi trang 127

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 27.1, hãy trình bày thế mạnh phát triển du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ.

Lời giải:

Tài nguyên du lịch tự nhiên:

  • Có các dãy núi Hoành SơnTrường Sơn, hệ sinh thái rừng phong phú, cảnh quan tự nhiên còn nguyên vẹn.
  • Nổi bật là Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ BàngDi sản thiên nhiên thế giới, có hơn 300 hang động.
  • Đường bờ biển dài ~670 km, nhiều bãi tắm đẹp: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Nhật Lệ, Lăng Cô,…
  • Các vịnh biển, đầm phá và đảo: vịnh Lăng Cô, đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, đảo Cồn Cỏ,…

Tài nguyên du lịch văn hoá:

  • Bề dày lịch sử – văn hoá lâu đời, nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể:
    • Quần thể di tích Cố đô Huế.
    • Nhã nhạc cung đình Huế.
    • Thành nhà Hồ.
    • Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh.
  • Nhiều di tích lịch sử, cách mạng, kiến trúc nghệ thuật.
  • Lễ hội truyền thống, làng nghề cổ truyền, sinh hoạt văn hoá đặc trưng → phát triển du lịch văn hoá, lịch sử và du lịch cộng đồng.

2. Tình hình phát triển

Câu hỏi trang 128

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 27.2, hãy trình bày tình hình phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ.

Lời giải:

Tình hình chung:

  • Du lịch BTB phát triển mạnh trong những năm gần đây, đóng góp ngày càng quan trọng vào cơ cấu kinh tế.
  • Số khách và doanh thu du lịch tăng liên tục.
  • Tuy nhiên, hoạt động du lịch chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh.

Sản phẩm du lịch đặc trưng:

  • Du lịch “Con đường di sản miền Trung”.
  • Du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo.
  • Du lịch tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử và cách mạng.
  • Du lịch sinh thái hang động.

Các điểm du lịch nổi bật: Thành nhà Hồ, Kim Liên, Cố đô Huế, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,…

Các địa phương có du lịch phát triển mạnh: Thanh Hoá, Quảng Trị, Huế.

Định hướng phát triển bền vững:

  • Tăng cường quảng bá.
  • Liên kết giữa các địa phương trong vùng, giữa vùng với vùng khác và với nước láng giềng Lào.
  • Đa dạng hoá sản phẩm du lịch.
  • Chú trọng bảo tồn di sảnnâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 128

Đề bài: Dựa vào bảng 27.2, hãy phân tích tình hình phát triển ngành chăn nuôi Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2024.

Lời giải:

Dựa vào Bảng 27.2, ngành chăn nuôi BTB có sự thay đổi rõ rệt giai đoạn 2010 – 2024:

  • Trâu: số lượng giảm liên tục (từ 710,9 xuống 491,8 nghìn con, giảm 219,1 nghìn con). Tỉ lệ so với cả nước biến động nhẹ (24,4% → 24,2%). Vùng vẫn duy trì vị trí thứ hai cả nước về trâu.
  • Bò: số lượng tăng (từ 1 012,2 lên 1 091,4 nghìn con), tỉ lệ so với cả nước tăng nhẹ (17,1% → 17,6%). Vùng đứng thứ ba cả nước về bò.
  • Lợn: số lượng giảm và có biến động (giảm mạnh giai đoạn 2010 – 2020, sau đó tăng lại). Tỉ lệ so với cả nước giảm (từ 12,0% xuống 10,6%).
  • Gia cầm: số lượng tăng nhanh và liên tục (từ 42,6 lên 89,9 triệu con, gấp hơn 2 lần). Tỉ lệ so với cả nước tăng (từ 14,1% lên 15,4%).

Kết luận: Ngành chăn nuôi vùng BTB có sự chuyển dịch cơ cấu: đàn trâu giảm, đàn bò và gia cầm tăng mạnh, cho thấy hướng phát triển theo nhu cầu thị trường và ứng dụng công nghệ cao.

Luyện tập 2 trang 128

Đề bài: Tại sao việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, phát triển du lịch có ý nghĩa quan trọng đối với Bắc Trung Bộ?

Lời giải:

Việc phát triển NLNTS và du lịch có ý nghĩa quan trọng đối với BTB vì:

  • Khai thác hiệu quả thế mạnh của vùng: BTB có đầy đủ điều kiện phát triển kinh tế lâm – nông – ngư nghiệp (địa hình đa dạng từ đồi núi, đồng bằng đến biển) và du lịch (nhiều di sản, bãi biển đẹp).
  • Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hình thành cơ cấu kinh tế đa dạng.
  • Tạo việc làm, nâng cao thu nhậpcải thiện đời sống nhân dân, nhất là ở khu vực đồi núi và ven biển.
  • Bảo vệ tài nguyên và môi trường: phát triển lâm nghiệp giúp bảo vệ rừng, giảm nhẹ thiên tai; du lịch bền vững gắn với bảo tồn di sản.
  • Phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và giữ vững quốc phòng, an ninh ở khu vực biên giới, ven biển.

Vận dụng trang 128

Đề bài: Sưu tầm thông tin và viết bài giới thiệu cho du khách về một điểm du lịch nổi bật ở Bắc Trung Bộ.

Lời giải:

Bài viết tham khảo – Quần thể di tích Cố đô Huế:

Giới thiệu chung:

  • Cố đô Huế là kinh đô cuối cùng của chế độ phong kiến Việt Nam (triều Nguyễn, 1802 – 1945).
  • Được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới vào năm 1993.
  • Nằm ở thành phố Huế – trung tâm văn hoá, du lịch của Bắc Trung Bộ.

Các điểm tham quan nổi bật:

  • Kinh thành Huế: với các công trình kiến trúc uy nghi như Ngọ Môn, Điện Thái Hoà, Tử Cấm Thành,…
  • Các lăng tẩm của các vua Nguyễn: Lăng Gia Long, Minh Mạng, Tự Đức, Khải Định,…
  • Chùa Thiên Mụ – biểu tượng của Huế bên dòng sông Hương thơ mộng.
  • Sông Hương – núi Ngự – cảnh quan đặc trưng.

Giá trị văn hoá:

  • Nơi lưu giữ nhiều di sản văn hoá phi vật thể như Nhã nhạc cung đình Huế – di sản văn hoá phi vật thể của nhân loại.
  • Ẩm thực Huế phong phú với các món cung đình và dân gian.
  • Nhiều lễ hội truyền thống: Festival Huế được tổ chức 2 năm một lần.

Trải nghiệm dành cho du khách:

  • Tham quan các di tích lịch sử, tìm hiểu văn hoá cung đình.
  • Nghe ca Huế trên sông Hương vào buổi tối.
  • Thưởng thức ẩm thực đặc sắc: bún bò Huế, cơm hến, bánh khoái, chè Huế,…

Cố đô Huế là điểm đến hấp dẫn cho những ai muốn khám phá vẻ đẹp cổ kính, trầm mặc và bản sắc văn hoá độc đáo của Việt Nam.

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy