Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 59
Đề bài: Lâm nghiệp và thuỷ sản là các ngành không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế – xã hội mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc đảm bảo cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đất nước. Ngành lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta phát triển dựa trên thế mạnh nào, phát triển và phân bố ra sao?
Lời giải:
- Thế mạnh:
- Lâm nghiệp: diện tích rừng lớn, khí hậu – địa hình thuận lợi, chính sách và khoa học – công nghệ hỗ trợ.
- Thuỷ sản: vùng biển rộng, nhiều ngư trường, hệ thống sông – hồ – đầm phá phong phú, lao động có kinh nghiệm.
- Phát triển và phân bố:
- Lâm nghiệp: khai thác, chế biến gỗ; trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng.
- Thuỷ sản: chuyển dịch từ khai thác sang nuôi trồng là chủ yếu; phân bố tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long.
I. Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp
Câu hỏi trang 60 – Thế mạnh và hạn chế
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích thế mạnh và hạn chế đối với phát triển lâm nghiệp ở nước ta.
Lời giải:
Thế mạnh:
- Diện tích rừng lớn: Năm 2024, tổng diện tích rừng 14 874,3 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 68,1%; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%.
- Phân bố rừng theo vùng: Vùng có diện tích rừng lớn nhất là Trung du và miền núi phía Bắc, tiếp đến là Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
- Rừng có nhiều loại gỗ quý (đinh, lim, nghiến, táu,…) và lâm sản giá trị (tre, luồng, nứa,…) → cung cấp nguyên liệu cho chế biến gỗ, sản xuất giấy.
- Địa hình, đất, khí hậu thuận lợi cho trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
- Chính sách hỗ trợ đầu tư, xã hội hoá nghề rừng, phát triển lâm nghiệp cộng đồng, nông – lâm kết hợp.
- Khoa học – công nghệ được ứng dụng trong tất cả khâu của chuỗi giá trị lâm nghiệp.
- Người dân có nhiều kinh nghiệm; nhu cầu sản phẩm và dịch vụ sinh thái rừng ngày càng lớn.
Hạn chế:
- Chất lượng rừng thấp, chủ yếu là rừng thứ sinh mới phục hồi; năng suất rừng trồng chưa cao.
- Sự hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất – chế biến với người trồng rừng còn hạn chế.
Câu hỏi trang 62 – Tình hình phát triển và phân bố
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 13.1, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.

Lời giải:
Năm 2024, giá trị sản xuất lâm nghiệp chiếm 3,0% tổng giá trị sản xuất nông – lâm – thuỷ sản. Ứng dụng khoa học – công nghệ trong giống cây rừng, chế biến lâm sản, quản lí cơ sở dữ liệu rừng.
a) Khai thác và chế biến lâm sản:
- Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tăng; khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bền vững.
- Năm 2024, sản lượng gỗ khai thác đạt gần 24,0 triệu m³.
- Sản phẩm chế biến: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ giấy, gỗ dán.
- Phân bố: Vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, tiếp đến là Bắc Trung Bộ.
- Lâm sản ngoài gỗ (măng, nấm rừng, dược liệu,…) cũng được khai thác.
b) Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:
- Trung bình mỗi năm, cả nước trồng mới hơn 300 nghìn ha rừng tập trung.
- Đến năm 2024, cả nước có gần 4,8 triệu ha rừng trồng (chủ yếu là rừng nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ, thông nhựa, phòng hộ,…).
- Khoanh nuôi và bảo vệ rừng: nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển được thành lập → giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ nguồn gen, ứng phó biến đổi khí hậu.
Câu hỏi trang 62 – Quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3, hãy trình bày vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta.
Lời giải:
Quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng. Các giải pháp chính:
- Xây dựng chính sách quản lí hệ sinh thái rừng, sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững theo pháp luật.
- Rà soát, kiểm soát các dự án phát triển KT-XH có tác động đến diện tích và chất lượng rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ.
- Giám sát chặt chẽ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng (thuỷ điện, khai khoáng).
- Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn; trồng lại rừng sau khai thác; khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh.
- Nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng cho người dân; nâng cao năng lực lực lượng quản lí, bảo vệ rừng.
- Trao quyền sử dụng đất rừng lâu dài cho chủ sử dụng; tăng cường quản lí rừng dựa vào cộng đồng.
II. Vấn đề phát triển ngành thuỷ sản
Câu hỏi trang 63 – Thế mạnh và hạn chế
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành thuỷ sản nước ta.
Lời giải:
Thế mạnh:
- Vùng biển: giàu nguồn lợi hải sản (hơn 2 000 loài cá, 2 500 loài nhuyễn thể, 600 loài rong biển,…). Có nhiều đặc sản: hải sâm, bào ngư,…
- 4 ngư trường trọng điểm:
- Hải Phòng – Quảng Ninh
- Quần đảo Hoàng Sa – quần đảo Trường Sa
- Khánh Hoà – Lâm Đồng – Thành phố Hồ Chí Minh
- Cà Mau – An Giang
- Địa hình bờ biển: nhiều vũng vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn, cửa sông → thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt.
- Lao động: có kinh nghiệm khai thác, nuôi trồng; trình độ ngày càng nâng cao.
- Cơ sở vật chất: tàu thuyền, ngư cụ, cơ sở chế biến, dịch vụ nghề cá ngày càng hiện đại; ứng dụng công nghệ mới, truy xuất nguồn gốc.
- Thị trường mở rộng: sản phẩm xuất khẩu sang EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,…
- Chính sách Nhà nước hỗ trợ vốn, khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và chủ quyền biển đảo.
Hạn chế:
- Khí hậu: nhiều bão, áp thấp nhiệt đới → hạn chế ngày ra khơi, gây thiệt hại nuôi trồng.
- Môi trường ven biển và lưu vực sông ở một số vùng bị suy thoái, nguồn lợi thuỷ sản giảm.
- Công nghệ khai thác, bảo quản, chế biến ở một số vùng còn hạn chế; thị trường tiêu thụ biến động.
Câu hỏi trang 65 – Chuyển dịch cơ cấu, phát triển và phân bố
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 13.2, hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu, tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta.
Lời giải:
Năm 2024, thuỷ sản chiếm 23,0% tổng giá trị sản xuất nông – lâm – thuỷ sản.
Chuyển dịch cơ cấu (theo Bảng 13.2):
| Năm | Tổng số (nghìn tấn) | Khai thác | Nuôi trồng |
|---|---|---|---|
| 2010 | 5 204,5 | 2 472,2 | 2 732,3 |
| 2015 | 6 727,2 | 3 176,5 | 3 550,7 |
| 2020 | 8 635,7 | 3 896,5 | 4 739,2 |
| 2024 | 9 656,3 | 3 838,7 | 5 817,6 |
→ Cơ cấu chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng nuôi trồng, giảm tỉ trọng khai thác. Sản lượng nuôi trồng luôn cao hơn khai thác từ năm 2010 và ngày càng tăng nhanh.
a) Khai thác thuỷ sản:
- Chiếm 39,8% tổng sản lượng thuỷ sản (2024).
- Đẩy mạnh khai thác xa bờ, kiểm soát vùng khai thác và truy xuất nguồn gốc.
- Phân bố: Vùng có sản lượng khai thác lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long, tiếp đến là Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Các tỉnh đứng đầu: An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long,…
b) Nuôi trồng thuỷ sản:
- Sản lượng cao hơn khai thác; hình thức nuôi trồng cải tiến (trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ,…).
- Đối tượng nuôi trồng đa dạng; sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn quốc tế.
- Sản phẩm chế biến xuất khẩu sang Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,…
- Phân bố: Vùng lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long, tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 65
Đề bài: Dựa vào bảng 13.2, nhận xét và giải thích sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2024.
Lời giải:
Nhận xét:
Giai đoạn 2010 – 2024, sản lượng thuỷ sản của nước ta có sự thay đổi rõ rệt:
- Tổng sản lượng tăng mạnh: từ 5 204,5 nghìn tấn (2010) lên 9 656,3 nghìn tấn (2024), tăng gần 1,86 lần.
- Sản lượng khai thác tăng nhưng chậm hơn: từ 2 472,2 → 3 838,7 nghìn tấn (tăng khoảng 1,55 lần).
- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh nhất: từ 2 732,3 → 5 817,6 nghìn tấn (tăng khoảng 2,13 lần).
- Sản lượng nuôi trồng luôn cao hơn khai thác và khoảng cách ngày càng nới rộng.
Giải thích:
- Tổng sản lượng tăng nhờ:
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi (vùng biển rộng, nhiều ngư trường, hệ thống sông – đầm phá phong phú).
- Ứng dụng khoa học – công nghệ vào khai thác, nuôi trồng, chế biến.
- Thị trường mở rộng cả trong và ngoài nước.
- Nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác do:
- Chính sách khuyến khích nuôi trồng để bảo vệ nguồn lợi biển.
- Áp dụng mô hình trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ, đa dạng đối tượng.
- Nguồn lợi khai thác tự nhiên có giới hạn, dễ suy giảm.
Vận dụng trang 65
Đề bài: Sưu tầm thông tin, hình ảnh về hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta.
Lời giải:
Bài viết tham khảo – Hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở Việt Nam:
1. Ý nghĩa:
- Khoanh nuôi và bảo vệ rừng giúp phục hồi diện tích rừng tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mòn đất và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ nguồn gen quý hiếm của động, thực vật.
- Duy trì cân bằng sinh thái, giảm nhẹ thiên tai (lũ lụt, sạt lở).
2. Các hoạt động chính:
- Thành lập các khu bảo tồn: Việt Nam có hệ thống vườn quốc gia (Cúc Phương, Cát Tiên, Bạch Mã, Ba Vì,…), khu bảo tồn thiên nhiên và khu dự trữ sinh quyển thế giới được UNESCO công nhận (Cần Giờ, Cát Bà, Đồng Nai,…).
- Trồng rừng tập trung: trung bình mỗi năm trồng mới hơn 300 nghìn ha rừng, chủ yếu là rừng nguyên liệu giấy, rừng phòng hộ, rừng ngập mặn.
- Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên đã bị suy thoái.
- Giao khoán rừng cho hộ dân, cộng đồng để bảo vệ và phát triển bền vững.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ rừng.
3. Một số mô hình tiêu biểu:
- Trồng rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long, ven biển miền Trung → chắn sóng, chống xói lở, tạo sinh kế cho ngư dân.
- Chương trình 5 triệu ha rừng và các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển lâm nghiệp bền vững.
- Mô hình nông – lâm kết hợp ở Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên → tạo thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Kết quả:
- Đến năm 2024, cả nước có gần 4,8 triệu ha rừng trồng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%.
- Nhiều loài động, thực vật quý hiếm được bảo tồn thành công.
→ Khoanh nuôi và bảo vệ rừng là nhiệm vụ chiến lược để phát triển kinh tế bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
