Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Bài thực hành yêu cầu các em lựa chọn 1 trong 3 chủ đề để viết báo cáo. Các em có thể tham khảo cách trình bày dưới đây để hoàn thiện bài của mình.
Hướng dẫn chung
Cấu trúc một bài báo cáo
Một bài báo cáo hoàn chỉnh thường gồm 4 phần chính:
- Mở đầu: Giới thiệu chủ đề, lí do chọn chủ đề, mục tiêu báo cáo.
- Nội dung: Trình bày các thông tin, số liệu, phân tích chi tiết về chủ đề.
- Kết luận: Tóm tắt các ý chính, nêu ý kiến cá nhân.
- Tài liệu tham khảo: Liệt kê nguồn tư liệu đã sử dụng.
Các bước thực hiện
- Bước 1 – Chọn chủ đề: Chọn 1 trong 3 chủ đề gợi ý.
- Bước 2 – Xây dựng đề cương: Xác định các ý chính cần trình bày.
- Bước 3 – Thu thập, chọn lọc, xử lí tư liệu: Từ SGK, các trang web chính thống (nso.gov.vn, moc.gov.vn, vanban.chinhphu.vn,…).
- Bước 4 – Viết và trình bày báo cáo.
Bài mẫu tham khảo – Chủ đề: Xu hướng phát triển đô thị thông minh ở Việt Nam
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH Ở VIỆT NAM
1. Mở đầu
Đô thị hoá đang là xu hướng phát triển tất yếu của thế giới và Việt Nam. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, việc phát triển đô thị thông minh trở thành hướng đi quan trọng để giải quyết các thách thức về giao thông, môi trường, quản lí đô thị và nâng cao chất lượng cuộc sống. Báo cáo này giới thiệu khái niệm, thực trạng và định hướng phát triển đô thị thông minh ở nước ta.
2. Khái niệm và đặc điểm đô thị thông minh
Đô thị thông minh là đô thị ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) để nâng cao chất lượng, hiệu quả các dịch vụ đô thị, giảm chi phí, tăng tương tác giữa chính quyền và người dân.
Các đặc điểm cơ bản:
- Quản lí thông minh: ứng dụng công nghệ trong quản lí hành chính, dịch vụ công.
- Giao thông thông minh: hệ thống điều khiển giao thông tự động, giao thông công cộng hiện đại.
- Môi trường thông minh: giám sát chất lượng không khí, nước; quản lí rác thải hiệu quả.
- Kinh tế thông minh: phát triển kinh tế số, thương mại điện tử.
- Cư dân thông minh: người dân có kĩ năng số, tham gia vào quản lí đô thị.
3. Sự cần thiết phát triển đô thị thông minh ở Việt Nam
- Tỉ lệ đô thị hoá tăng nhanh: Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị đạt 38,5%, dự báo tiếp tục tăng trong tương lai.
- Đóng góp lớn cho kinh tế: Đô thị chỉ chiếm 38,4% lao động nhưng đóng góp 70% GDP cả nước.
- Áp lực đô thị hoá: ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, quá tải cơ sở hạ tầng, đặc biệt ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Yêu cầu hội nhập quốc tế và phát triển bền vững.
4. Thực trạng phát triển đô thị thông minh ở Việt Nam
a) Chính sách:
- Năm 2018, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018 – 2025, định hướng đến 2030.
- Nhiều địa phương xây dựng đề án riêng về đô thị thông minh.
b) Một số kết quả nổi bật:
- Thành phố Hồ Chí Minh: Triển khai Trung tâm điều hành đô thị thông minh; ứng dụng công nghệ trong quản lí giao thông (camera giám sát, đèn tín hiệu thông minh), y tế, giáo dục.
- Hà Nội: Xây dựng Trung tâm điều hành thông minh, phát triển hệ thống giao thông công cộng (đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông, Nhổn – ga Hà Nội).
- Đà Nẵng: Là đô thị đi đầu về xây dựng chính quyền điện tử, được đánh giá là thành phố thông minh hàng đầu Việt Nam.
- Nhiều đô thị khác như Huế, Bình Dương, Quảng Ninh,… cũng đang triển khai các dự án đô thị thông minh.
c) Hạn chế:
- Hạ tầng công nghệ ở nhiều nơi chưa đồng bộ.
- Nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ còn hạn chế.
- Chi phí đầu tư lớn, huy động nguồn vốn khó khăn.
- Người dân chưa quen với các dịch vụ số.
5. Định hướng và giải pháp
Định hướng đến 2030:
- Phát triển ít nhất 3 đô thị thông minh tại 3 vùng kinh tế trọng điểm.
- Xây dựng nền tảng hạ tầng dữ liệu thống nhất giữa các đô thị.
- Kết nối, hình thành mạng lưới đô thị thông minh trong khu vực ASEAN và thế giới.
Giải pháp chính:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển đô thị thông minh.
- Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông.
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ.
- Huy động nguồn vốn xã hội hoá và hợp tác quốc tế.
- Nâng cao nhận thức của người dân, khuyến khích tham gia sử dụng dịch vụ số.
6. Kết luận
Phát triển đô thị thông minh là xu hướng tất yếu của Việt Nam trong thời đại Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng với sự quyết tâm của Nhà nước, sự đồng lòng của người dân và ứng dụng khoa học – công nghệ, Việt Nam sẽ sớm xây dựng được mạng lưới đô thị thông minh, hiện đại, bền vững, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
7. Tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa Địa lí 12.
- Trang thông tin điện tử của Cục Thống kê: https://nso.gov.vn
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng: https://moc.gov.vn
- Trang thông tin điện tử lưu trữ văn bản Chính phủ: https://vanban.chinhphu.vn
Đề cương gợi ý cho 2 chủ đề còn lại
Chủ đề 1: Chiến lược dân số của Việt Nam qua các thời kì
Gợi ý đề cương:
- Mở đầu: Vai trò của dân số đối với phát triển kinh tế – xã hội.
- Nội dung chính:
- Chiến lược dân số giai đoạn 1961 – 1975: kế hoạch hoá gia đình bắt đầu triển khai ở miền Bắc.
- Chiến lược dân số giai đoạn 1975 – 2000: giảm mức sinh, mỗi gia đình 1 – 2 con.
- Chiến lược dân số giai đoạn 2001 – 2020: nâng cao chất lượng dân số, duy trì mức sinh thay thế.
- Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 (ban hành 2019): mục tiêu và giải pháp.
- Kết luận: Đánh giá kết quả và định hướng.
Chủ đề 2: Một số ngành nghề mới có nhiều cơ hội việc làm ở nước ta
Gợi ý đề cương:
- Mở đầu: Bối cảnh chuyển đổi số và Cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra nhiều ngành nghề mới.
- Nội dung chính – Một số ngành nghề mới tiêu biểu:
- Công nghệ thông tin: lập trình viên, chuyên gia trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu (Data Analyst).
- Kinh tế số, thương mại điện tử: marketing số, quản lí sàn thương mại điện tử.
- Năng lượng tái tạo: kĩ sư điện mặt trời, điện gió.
- Logistics và chuỗi cung ứng.
- Sáng tạo nội dung số: YouTuber, TikToker, nhà thiết kế đồ hoạ.
- Chăm sóc sức khoẻ: điều dưỡng, chuyên gia dinh dưỡng, chăm sóc người cao tuổi (do già hoá dân số).
- Yêu cầu đối với người lao động: kĩ năng số, ngoại ngữ, tư duy sáng tạo.
- Kết luận: Cơ hội và thách thức đối với người lao động Việt Nam.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
