Giải bài tập SGK: Bài 5: Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường – Địa Lí 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 28

Đề bài: Tài nguyên thiên nhiên là nguồn nguyên liệu quan trọng cho phát triển kinh tế của đất nước. Môi trường là không gian sống, là nơi chứa đựng các chất thải do con người và sinh vật tạo ra. Hiện nay, nhiều loại tài nguyên thiên nhiên của nước ta đang bị suy giảm, nhiều nơi có dấu hiệu bị ô nhiễm môi trường. Cần phải làm gì để sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường?

Lời giải:

  • Đối với tài nguyên thiên nhiên: Ban hành và thực hiện tốt luật pháp (Luật Đất đai, Luật Đa dạng sinh học,…); quy hoạch, bảo vệ, khai thác hợp lí; tăng cường trồng rừng; tuyên truyền, giáo dục ý thức cộng đồng.
  • Đối với bảo vệ môi trường: Thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường; kiểm soát và xử lí ô nhiễm; phát triển công nghệ xử lí chất thải; trồng và bảo vệ rừng; nâng cao nhận thức người dân.

I. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

Câu hỏi trang 29 – Tài nguyên đất

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hiểu biết của bản thân, hãy:

  • Trình bày và giải thích sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta.
  • Nêu một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở nước ta.

Lời giải:

a) Sự suy giảm tài nguyên đất:

  • Năm 2024, tổng diện tích đất tự nhiên nước ta là hơn 33,1 triệu ha (84,5% đất nông nghiệp, 12,0% đất phi nông nghiệp, 3,5% đất chưa sử dụng).
  • Diện tích đất canh tác đang bị thoái hoá ở nhiều nơi, biểu hiện: suy giảm độ phì, xói mòn, khô hạn, hoang mạc hoá, kết von, nhiễm mặn, nhiễm phèn và bị ô nhiễm.

b) Nguyên nhân:

  • Do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người: chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy; lạm dụng hoá chất trong nông nghiệp; chất thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt,…
  • Thiên taibiến đổi khí hậu cũng gây suy giảm tài nguyên đất.

c) Giải pháp:

  • Nhà nước xây dựng cơ chế chính sách bảo vệ đất qua Luật Đất đai.
  • Bảo vệ rừng, trồng rừng (như ở đồng bằng sông Cửu Long) để chống xói mòn, giữ độ phì, hạn chế hoang mạc hoá, kết von.
  • Áp dụng canh tác hợp lí với đất dốc: đào hố vảy cá, làm ruộng bậc thang, nông lâm kết hợp.
  • Với đồng bằng ven biển (ĐBSH, ĐBSCL): thau chua, rửa mặn, phát triển thuỷ lợi; xen canh; dùng chế phẩm sinh học và phân bón hữu cơ; củng cố đê ven biển.
  • Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức người dân.

Câu hỏi trang 30 – Tài nguyên sinh vật

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hiểu biết của bản thân, hãy:

  • Trình bày và giải thích sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta.
  • Nêu một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật ở nước ta.

Lời giải:

a) Sự suy giảm tài nguyên sinh vật:

Suy giảm tài nguyên rừng: Năm 1943, rừng tự nhiên chiếm 100% tổng diện tích rừng. Hiện nay, tổng diện tích rừng có xu hướng tăng nhưng chủ yếu là rừng trồng và rừng tái sinh (rừng nghèo).

Số liệu diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943 – 2024 (đơn vị: triệu ha):

Năm 1943 2010 2015 2024
Tổng diện tích 14,3 13,4 14,1 14,9
Rừng tự nhiên 14,3 10,3 10,2 10,1
Rừng trồng 0 3,1 3,9 4,8

→ Diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh (từ 14,3 xuống 10,1 triệu ha), trong khi rừng trồng tăng.

Suy giảm đa dạng sinh học:

  • Số lượng cá thể các loài thực vật, động vật hoang dã bị suy giảm nghiêm trọng.
  • Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng → suy giảm nguồn gen di truyền.
  • Hệ sinh thái rừng nguyên sinh còn rất ít, chủ yếu là rừng thứ sinh.
  • Hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn san hô có nguy cơ suy giảm đáng kể.

b) Nguyên nhân:

  • Khai thác quá mức của con người: đốt rừng làm nương rẫy, du canh du cư, khai thác lâm sản quá mức, chất thải không xử lí, các loài ngoại lai xâm hại.
  • Thiên tai và biến đổi khí hậu.

c) Giải pháp:

  • Thực hiện Luật Đa dạng sinh họcLuật Bảo vệ môi trường.
  • Quy hoạch, bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.
  • Tăng cường trồng rừng, ngăn chặn phá rừng, cấm săn bắt động vật hoang dã trái phép, không khai thác thuỷ sản quá mức.
  • Tuyên truyền, giáo dục ý thức người dân.

Câu hỏi trang 31 – Tài nguyên nước

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3 và hiểu biết của bản thân, hãy:

  • Trình bày và giải thích sự suy giảm tài nguyên nước ở nước ta.
  • Nêu một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên nước ở nước ta.

Lời giải:

a) Sự suy giảm tài nguyên nước:

  • Nguồn nước mặt (sông, hồ) ở nhiều nơi bị suy giảm và ô nhiễm.
  • Nguồn nước ngầm ở một số khu vực bị hạ thấp đáng kể.
  • Ở nhiều nơi, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long, thường xuyên xảy ra thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất vào mùa khô.

b) Nguyên nhân:

  • Biến đổi khí hậu.
  • Khai thác quá mức nguồn nước.
  • Chất thải, nước thải sản xuất và sinh hoạt không được xử lí.
  • Lạm dụng phân hoá học trong nông nghiệp.
  • Phá rừng đầu nguồn làm ảnh hưởng cung cấp nước cho dòng chảy.

c) Giải pháp:

  • Nhà nước ban hành các bộ luật về sử dụng hợp lí tài nguyên nước.
  • Quản lí thống nhất theo lưu vực sông, nguồn nước; kết hợp quản lí theo địa bàn hành chính và hợp tác quốc tế.
  • Khai thác, sử dụng tiết kiệm, an toàn, hiệu quả; sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu, công bằng, hài hoà lợi ích.
  • Bảo vệ và duy trì các khu vực nguồn nước quan trọng (ao, hồ, sông, bãi biển) để đảm bảo tái tạo tự nhiên.
  • Tuyên truyền, giáo dục ý thức cộng đồng.

II. Vấn đề bảo vệ môi trường

Câu hỏi trang 32 – Hiện trạng và nguyên nhân ô nhiễm

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, hãy chứng minh và giải thích hiện trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta.

Lời giải:

Tình trạng ô nhiễm ở nước ta là vấn đề cấp bách, đáng chú ý là ô nhiễm không khíô nhiễm nước.

a) Ô nhiễm không khí:

  • Ô nhiễm bụi mịn tại một số thành phố lớn do khói bụi từ phương tiện giao thông.
  • nông thôn, ô nhiễm bụi chủ yếu do đốt phụ phẩm nông nghiệp (rơm, rạ).
  • Hoạt động sản xuất công nghiệp và xây dựng tại các khu công nghiệp, khu sản xuất phát sinh nhiều chất gây ô nhiễm.

b) Ô nhiễm nước:

  • Xảy ra ở một số đoạn sông, kênh, rạch do chất thải, nước thải từ đô thị, khu công nghiệp và làng nghề chưa được xử lí triệt để.
  • Nước ngầm ở nhiều nơi bị nhiễm mặn do khai thác quá mức.
  • Nước biển bị ô nhiễm do nước thải và rác thải nhựa từ đô thị ven biển và khu du lịch.
  • Nước ngầm, đất bị ô nhiễm do tồn lưu hoá chất bảo vệ thực vật.

c) Nguyên nhân:

  • Chủ yếu do hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người thải ra chất thải, nước thải không được xử lí triệt để.
  • Biến đổi khí hậuthiên tai cũng làm gia tăng ô nhiễm môi trường.

Câu hỏi trang 32 – Giải pháp bảo vệ môi trường

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy nêu một số giải pháp bảo vệ môi trường ở nước ta.

Lời giải:

  • Thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường.
  • Kiểm soát, phòng ngừa và xử lí ô nhiễm; bảo tồn đa dạng sinh học; phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái.
  • Tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
  • Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ xử lí ô nhiễm, tái chế, xử lí chất thải; thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.
  • Phân loại và tái chế chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân.
  • Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 32

Đề bài: Tại sao vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường được quan tâm đặc biệt ở nước ta hiện nay?

Lời giải:

Vấn đề này được quan tâm đặc biệt vì:

a) Tài nguyên thiên nhiên đang bị suy giảm nghiêm trọng:

  • Tài nguyên đất bị thoái hoá (xói mòn, hoang mạc hoá, nhiễm mặn, nhiễm phèn,…).
  • Tài nguyên sinh vật: rừng tự nhiên giảm (từ 14,3 triệu ha năm 1943 xuống 10,1 triệu ha năm 2024); nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.
  • Tài nguyên nước: nước mặt bị ô nhiễm, nước ngầm hạ thấp, thiếu nước ngọt vào mùa khô (đặc biệt ở ĐBSCL).

b) Môi trường có dấu hiệu ô nhiễm gia tăng:

  • Ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn (bụi mịn).
  • Ô nhiễm nước ở sông, kênh, rạch, biển do chất thải chưa được xử lí.
  • Ảnh hưởng của biến đổi khí hậuthiên tai làm tình hình thêm nghiêm trọng.

c) Tài nguyên thiên nhiên và môi trường có vai trò quan trọng:

  • Tài nguyên là nguồn nguyên liệu cho phát triển kinh tế.
  • Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật.
  • Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển bền vững đất nước.

→ Vì vậy, đây là vấn đề cấp bách cần được quan tâm đặc biệt.

Vận dụng trang 32

Đề bài: Nêu các biện pháp em có thể làm để sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương.

Lời giải:

Các biện pháp em có thể thực hiện:

a) Sử dụng tiết kiệm tài nguyên:

  • Tiết kiệm nước trong sinh hoạt: khoá vòi khi không dùng, tận dụng nước rửa rau để tưới cây.
  • Tiết kiệm điện: tắt đèn, quạt khi ra khỏi phòng; sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng.
  • Tiết kiệm giấy: sử dụng giấy hai mặt, hạn chế in ấn không cần thiết.

b) Giảm thiểu và xử lí rác thải:

  • Phân loại rác tại nguồn (rác hữu cơ, rác tái chế, rác thải).
  • Hạn chế sử dụng đồ nhựa dùng một lần (túi ni lông, ống hút, cốc nhựa,…), thay bằng đồ tái sử dụng.
  • Tái chế các vật dụng cũ (chai lọ, quần áo,…).

c) Bảo vệ tài nguyên sinh vật:

  • Trồng và chăm sóc cây xanh ở nhà, trường học, khu dân cư.
  • Không săn bắt, buôn bán động vật hoang dã.
  • Tham gia các hoạt động dọn dẹp môi trường, làm sạch bãi biển, ao hồ.

d) Tuyên truyền, nâng cao ý thức:

  • Chia sẻ kiến thức về bảo vệ môi trường với gia đình, bạn bè qua các buổi sinh hoạt, mạng xã hội.
  • Tham gia các câu lạc bộ môi trường, hoạt động ngoại khoá về bảo vệ thiên nhiên.
  • Nhắc nhở mọi người không xả rác bừa bãi, đổ rác đúng nơi quy định.

e) Ủng hộ và sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường:

  • Ưu tiên dùng sản phẩm hữu cơ, sản phẩm có bao bì thân thiện.
  • Đi bộ, đi xe đạp hoặc phương tiện công cộng thay vì xe máy khi có thể.

→ Mỗi hành động nhỏ của bản thân đều góp phần vào việc bảo vệ tài nguyên và môi trường cho thế hệ tương lai.

ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy