Giải bài tập SGK: Bài 8: Lao động và việc làm – Địa Lí 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 39

Đề bài: Lao động và việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của mỗi cá nhân, mỗi gia đình và sự phát triển của đất nước. Lao động nước ta có đặc điểm gì? Việc sử dụng lao động hiện nay ra sao? Giải pháp nào để giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta?

Lời giải:

  • Đặc điểm lao động: Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng nâng cao, phân bố không đều giữa nông thôn – thành thị và giữa các vùng.
  • Sử dụng lao động: Cơ cấu lao động đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá – giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
  • Giải pháp: Hoàn thiện chính sách, đẩy mạnh đào tạo nghề, phát triển kinh tế số, hợp tác quốc tế về lao động,…

I. Đặc điểm nguồn lao động

Câu hỏi trang 40

Đề bài: Dựa vào thông tin mục I, hãy trình bày đặc điểm nguồn lao động của nước ta.

Lời giải:

a) Số lượng lao động:

  • Nguồn lao động dồi dào. Năm 2024, lực lượng lao động là 52,9 triệu người, chiếm 52,2% tổng số dân.
  • Mỗi năm, lực lượng lao động tăng thêm khoảng 1 triệu người.

b) Chất lượng lao động:

  • Người lao động cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất trong nông – lâm – thuỷ sản và tiểu thủ công nghiệp.
  • Chất lượng ngày càng được nâng cao nhờ phát triển y tế, văn hoá, giáo dục – đào tạo.
  • Tuy nhiên, còn hạn chế về lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao. Năm 2024, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo từ sơ cấp trở lên đạt 28,4%.
  • Có sự phân hoá theo vùng: Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất (39,2% năm 2024).
  • Lao động năng động, dễ tiếp thu khoa học – công nghệ hiện đại.

c) Phân bố lao động:

  • Không đồng đều giữa các khu vực và các vùng.
  • Năm 2024: lao động ở nông thôn hơn 32,5 triệu người, ở thành thị20,4 triệu người.
  • Đồng bằng sông Hồng có số lượng lao động lớn nhất (23,3% cả nước), thấp nhất là Bắc Trung Bộ (10,4%).

II. Sử dụng lao động

Câu hỏi trang 41

Đề bài: Dựa vào thông tin mục II, hãy phân tích tình hình sử dụng lao động theo ngành kinh tế và theo thành phần kinh tế ở nước ta.

Lời giải:

a) Theo ngành kinh tế:

Cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp với đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá:

  • Giảm tỉ lệ lao động ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
  • Tăng tỉ lệ lao động ngành công nghiệp – xây dựngdịch vụ.

Ví dụ giai đoạn 2010 – 2024:

  • Nông – lâm – thuỷ sản: giảm từ 49,5% → 26,4%.
  • Công nghiệp – xây dựng: tăng từ 20,9% → 33,4%.
  • Dịch vụ: tăng từ 29,6% → 40,2%.

b) Theo thành phần kinh tế:

Cơ cấu lao động thay đổi phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhiều thành phần kinh tế:

  • Giảm tỉ lệ lao động khu vực kinh tế Nhà nướcngoài Nhà nước.
  • Tăng tỉ lệ lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

Ví dụ so sánh năm 2010 và 2024:

  • Kinh tế Nhà nước: 10,4% → 7,7%.
  • Kinh tế ngoài Nhà nước: 86,1% → 81,9%.
  • Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: 3,5% → 10,4%.

III. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết

Câu hỏi trang 42

Đề bài: Dựa vào thông tin mục III, hãy:

  • Phân tích vấn đề việc làm ở nước ta.
  • Nêu các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.

Lời giải:

a) Vấn đề việc làm:

  • Nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ trợ, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư tạo việc làm.
  • Hầu hết người lao động có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm khá thấp.
  • Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn:
    • Tỉ lệ thất nghiệpthành thị cao hơn nông thôn.
    • Tỉ lệ thiếu việc làmnông thôn cao hơn thành thị.
  • Tuy nhiên, việc làm vẫn là vấn đề cần quan tâm: việc làm giản đơn, năng suất thấp, thu nhập không cao còn phổ biến.
  • Hội nhập quốc tếkhoa học – công nghệ đem lại cơ hội việc làm mới, đồng thời tạo thay đổi mang tính đột phá.

b) Hướng giải quyết việc làm:

  • Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động, khuyến khích đầu tư tạo việc làm có năng suất và thu nhập cao.
  • Thúc đẩy tạo việc làm mới qua phát triển các ngành kinh tế, kinh tế số, đổi mới sáng tạo.
  • Đẩy mạnh đào tạo, dạy nghề nâng cao chất lượng lao động về chuyên môn, kĩ năng, tác phong công nghiệp.
  • Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động.
  • Thực hiện tốt hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lao động.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 42

Đề bài: Dựa vào bảng 8.2, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2024. Nêu nhận xét.

Lời giải:

Số liệu để vẽ biểu đồ (đơn vị: %):

Ngành 2010 2024
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản 49,5 26,4
Công nghiệp và xây dựng 20,9 33,4
Dịch vụ 29,6 40,2

Nhận xét:

Cơ cấu lao động có việc làm theo ngành kinh tế có sự chuyển dịch rõ rệt từ 2010 đến 2024:

  • Ngành nông – lâm – thuỷ sản giảm mạnh: từ 49,5% xuống 26,4% (giảm 23,1%).
  • Ngành công nghiệp – xây dựng tăng: từ 20,9% lên 33,4% (tăng 12,5%).
  • Ngành dịch vụ tăng: từ 29,6% lên 40,2% (tăng 10,6%).

→ Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của nước ta.

Vận dụng trang 42

Đề bài: Sưu tầm thông tin, tìm hiểu tình hình sử dụng lao động ở địa phương em và chia sẻ với bạn.

Lời giải:

Gợi ý bài viết – Tình hình sử dụng lao động ở Thành phố Hồ Chí Minh (các em có thể liên hệ với địa phương mình):

Về số lượng:

  • Là địa phương có quy mô lao động lớn nhất cả nước, tập trung nhiều lao động nhập cư từ các tỉnh khác.
  • Lực lượng lao động trẻ, năng động.

Về cơ cấu ngành:

  • Chủ yếu tập trung ở khu vực công nghiệp – xây dựngdịch vụ.
  • Ngành nông nghiệp chiếm tỉ lệ rất thấp.
  • Phát triển mạnh các ngành kinh tế số, thương mại điện tử, tài chính – ngân hàng, du lịch,…

Về chất lượng:

  • Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao hơn mức trung bình cả nước.
  • Tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng, trung tâm dạy nghề.

Về vấn đề đặt ra:

  • Áp lực về việc làm cho lao động nhập cư.
  • Cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
  • Cải thiện điều kiện làm việc, nhà ở, phúc lợi xã hội cho người lao động.
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy