Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Khái quát về Biển Đông và các đảo, quần đảo
- II. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển, đảo Việt Nam
- III. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo
- IV. Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển, đảo
- V. Ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng, an ninh
- Luyện tập – Vận dụng
Câu hỏi mở đầu trang 163
Đề bài: Việt Nam có vùng biển và các đảo, quần đảo giàu tài nguyên thiên nhiên, có nhiều tiềm năng để phát triển tổng hợp kinh tế biển. Việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển – đảo ở Việt Nam như thế nào? Ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng, an ninh cho đất nước ra sao?
Lời giải:
- Khai thác tổng hợp tài nguyên biển – đảo được phát triển ở nhiều ngành: du lịch biển, đảo; giao thông vận tải biển; khai thác khoáng sản biển; khai thác và nuôi trồng hải sản.
- Ý nghĩa chiến lược của Biển Đông:
- Về kinh tế: nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế, giúp nước ta trở thành quốc gia mạnh từ biển, giàu từ biển.
- Về quốc phòng, an ninh: giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; tăng cường hợp tác quốc tế, duy trì hoà bình, ổn định.
I. Khái quát về Biển Đông và các đảo, quần đảo
Câu hỏi trang 164
Đề bài: Dựa vào thông tin mục I và kiến thức đã học, hãy:
- Trình bày khái quát về Biển Đông.
- Trình bày vùng biển, các đảo và quần đảo của Việt Nam.
Lời giải:
Khái quát về Biển Đông:
- Nằm ở phía tây Thái Bình Dương, trải dài từ vĩ độ 3°N đến 26°B, kinh độ 100°Đ đến 121°Đ.
- Diện tích 3,447 triệu km² – lớn thứ 2 ở Thái Bình Dương và thứ 3 trên thế giới.
- Có 2 vịnh biển lớn: vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
- 9 quốc gia có bờ biển giáp Biển Đông: Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia.
- Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa; độ muối trung bình 32 – 33‰.
- Có các dòng biển gió mùa, thay đổi hướng chảy và tính chất theo mùa.
- Giàu tài nguyên khoáng sản, sinh vật, du lịch → thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Vùng biển, các đảo và quần đảo của Việt Nam:
- Diện tích vùng biển: khoảng 1 triệu km², lớn gấp 3 lần diện tích đất liền.
- Vùng biển gồm 5 bộ phận: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Có hàng nghìn đảo và quần đảo, trong đó nổi bật là:
- Quần đảo Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng).
- Quần đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà).
- Một số đảo, quần đảo được tổ chức thành đơn vị hành chính cấp xã với tên gọi là đặc khu. Đến năm 2025, nước ta có 13 đặc khu.
- Đường bờ biển dài khoảng 3 260 km, kéo dài từ Quảng Ninh đến An Giang, có 21 tỉnh và thành phố có biển.
- Ý nghĩa: các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh.
II. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển, đảo Việt Nam
Câu hỏi trang 165
Đề bài: Dựa vào thông tin mục II, hãy chứng minh vùng biển và các đảo, quần đảo nước ta có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.
Lời giải:
Tài nguyên sinh vật:
- Vùng biển có hơn 2 000 loài cá, trong đó khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao.
- Nhiều loài giáp xác, thân mềm có giá trị dinh dưỡng cao: tôm, cua, mực,…
- Trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn → phát triển ngành khai thác hải sản.
- Vùng ven bờ có nhiều rong biển dùng trong công nghiệp thực phẩm.
- Trên các đảo và ven biển có nhiều vườn quốc gia: Bái Tử Long, Cát Bà, Xuân Thuỷ, Mũi Cà Mau, Phú Quốc, Côn Đảo,… và các khu dự trữ sinh quyển: Châu thổ sông Hồng, Cù Lao Chàm, Kiên Giang,…
- Một số đảo có chim yến → khai thác tổ yến.
Tài nguyên khoáng sản:
- Thềm lục địa có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên tương đối lớn, tổng trữ lượng khoảng 10 tỉ tấn dầu quy đổi.
- Tập trung ở các bể trầm tích: Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu, Tư Chính – Vũng Mây và nhóm bể Trường Sa – Hoàng Sa.
- Dọc ven biển có ti-tan, cát thuỷ tinh, muối biển đang được khai thác.
- Có tiềm năng về băng cháy ở khu vực quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và bể trầm tích Phú Khánh.
Tài nguyên du lịch:
- Cảnh quan bờ biển đa dạng, nhiều bãi tắm đẹp: Hạ Long, Mỹ Khê, Nha Trang, Phú Quốc,…
- Nhiều đảo có phong cảnh đẹp: Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc,…
- Đặc biệt Vịnh Hạ Long – quần đảo Cát Bà đã được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới.
- Hệ sinh thái biển phong phú: rừng ngập mặn, rạn san hô, đầm phá,…
Tài nguyên khác:
- Năng lượng gió ở vùng biển Việt Nam đứng đầu Đông Nam Á, khả năng khai thác tốt nhất là từ Gia Lai đến Cà Mau.
- Địa hình bờ biển có nhiều vũng vịnh → xây dựng cảng biển nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển và xuất nhập khẩu.
III. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo
Câu hỏi trang 168
Đề bài: Dựa vào thông tin mục III và hình 33.1, hãy trình bày tình hình khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo ở nước ta.

Lời giải:
Khái niệm: Phát triển tổng hợp kinh tế biển là khai thác các nguồn tài nguyên biển, phát triển đồng thời nhiều ngành kinh tế có liên quan, mang lại hiệu quả cao hơn, đồng thời bảo vệ tài nguyên, môi trường và khẳng định chủ quyền quốc gia.
1. Phát triển du lịch biển, đảo:
- Hoạt động du lịch biển phát triển nhanh, số lượng khách và doanh thu tăng.
- Nhiều sản phẩm hiệu quả cao: nghỉ dưỡng biển, thể thao biển,…
- Các điểm du lịch nổi tiếng: Hạ Long (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Mỹ Khê (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hoà), Côn Đảo (TP Hồ Chí Minh), Phú Quốc (An Giang),…
- Phát triển du lịch biển thúc đẩy các ngành GTVT biển, nuôi trồng thuỷ sản; cần đi đôi với bảo vệ môi trường.
2. Phát triển giao thông vận tải biển:
- Hệ thống cảng biển được phát triển và hiện đại. Đến 2024, nước ta có 34 cảng biển: 2 cảng đặc biệt, 11 cảng loại I, 7 cảng loại II và 14 cảng loại III.
- Các tuyến giao thông vận tải biển mở rộng; đội tàu buôn được tăng cường.
- Khối lượng vận chuyển hàng hoá tăng mạnh: 61,6 triệu tấn (2010) → 129,5 triệu tấn (2024).
- Vấn đề bảo vệ môi trường cần được quan tâm, hạn chế sự cố tràn dầu.
3. Khai thác khoáng sản biển:
- Dầu thô và khí tự nhiên là quan trọng nhất. Mỏ dầu khai thác đầu tiên vào năm 1986 ở thềm lục địa phía nam.
- Sản lượng dầu thô: 14,8 triệu tấn (2010) → 8,1 triệu tấn (2024); khí tự nhiên: 9,4 tỉ m³ (2010) → 6,4 tỉ m³ (2024).
- Ti-tan, cát thuỷ tinh khai thác nhiều ở Lâm Đồng, TP Hồ Chí Minh,…
- Làm muối là nghề truyền thống: Cà Ná, Phương Cựu (Khánh Hoà), Diêm Điền (Hưng Yên), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi),… – sản lượng khoảng 1 triệu tấn/năm.
4. Khai thác tài nguyên sinh vật biển, đảo:
- Khai thác hải sản được đầu tư phương tiện, công nghệ để tăng cường khai thác xa bờ.
- Sản lượng hải sản khai thác tăng nhanh: 2,3 triệu tấn (2010) → 3,7 triệu tấn (2024).
- Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có sản lượng cá biển khai thác lớn nhất, chiếm 35,9% cả nước (2024).
- Nuôi trồng hải sản mở rộng diện tích và đối tượng; áp dụng mô hình công nghiệp, công nghệ cao, hướng đến bền vững.
IV. Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển, đảo
Câu hỏi trang 169
Đề bài: Dựa vào thông tin mục IV và hiểu biết của bản thân, hãy giải thích sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển, đảo ở nước ta.
Lời giải:
Bảo vệ môi trường biển, đảo là cần thiết vì các lí do sau:
- Là bộ phận môi trường sống của người dân Việt Nam; các hoạt động kinh tế biển đóng góp lớn vào GDP → bảo vệ môi trường biển, đảo là bảo vệ không gian và nguồn lợi để phát triển kinh tế – xã hội.
- Đặc điểm khác biệt của môi trường biển, đảo:
- Môi trường biển là một thể thống nhất → nếu một vùng bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến vùng bờ biển, các đảo xung quanh, hệ sinh thái biển và cuộc sống cư dân ven biển.
- Các đảo thường có diện tích nhỏ, biệt lập với đất liền → dễ bị tác động bởi hoạt động của con người.
- Bảo vệ môi trường trên đảo giúp giữ được mực nước ngầm và hệ sinh thái, đảm bảo cuộc sống cư dân trên đảo, đồng thời bảo vệ quốc phòng, an ninh.
- Việc khai thác các nguồn lợi trên Biển Đông và ven biển đã và đang có những tác động xấu đến môi trường biển. Môi trường biển, đảo ở một số nơi đã bị ô nhiễm và suy thoái → cần kịp thời ngăn chặn.
V. Ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng, an ninh
Câu hỏi trang 170
Đề bài: Dựa vào thông tin mục V, hãy:
- Phân tích ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong việc phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng, an ninh cho đất nước.
- Nêu hướng chung trong việc giải quyết tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông.
Lời giải:
Ý nghĩa chiến lược của Biển Đông:
- Đối với phát triển kinh tế:
- Biển Đông và các đảo, quần đảo có vị trí, vai trò quan trọng; giàu tài nguyên → là nguồn lực phát triển kinh tế.
- Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên vừa đem lại hiệu quả kinh tế – xã hội, vừa bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Giúp nước ta trở thành quốc gia mạnh từ biển, giàu từ biển và phát triển bền vững, thịnh vượng.
- Đối với đảm bảo quốc phòng, an ninh:
- Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển, đảo gắn với đảm bảo QP-AN, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- Tăng cường đối ngoại và hợp tác quốc tế về biển, duy trì môi trường hoà bình, ổn định cho sự phát triển.
Hướng chung trong giải quyết tranh chấp vùng biển, đảo:
- Tuân thủ Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
- Chủ động tham gia các diễn đàn quốc tế và khu vực, phối hợp thực hiện Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC); thúc đẩy sớm đạt được Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) phù hợp với luật pháp quốc tế.
- Đẩy mạnh phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường biển → qua đó đảm bảo quốc phòng, an ninh.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 170
Đề bài: Lập bảng về tiềm năng khai thác biển, đảo ở nước ta theo mẫu.
Lời giải:
| Hoạt động | Tiềm năng |
|---|---|
| Khai thác tài nguyên sinh vật | Hơn 2 000 loài cá (110 loài giá trị kinh tế cao), trữ lượng hải sản ~4 triệu tấn; nhiều loài tôm, cua, mực,… Nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển; đảo có chim yến. |
| Khai thác khoáng sản | Dầu mỏ và khí tự nhiên trữ lượng ~10 tỉ tấn dầu quy đổi ở các bể trầm tích (Sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn,…); ti-tan, cát thuỷ tinh, muối biển; băng cháy ở Hoàng Sa, Trường Sa. |
| Phát triển du lịch biển, đảo | Bờ biển dài 3 260 km, nhiều bãi tắm đẹp (Hạ Long, Mỹ Khê, Nha Trang, Phú Quốc,…); hàng nghìn đảo; Vịnh Hạ Long – Cát Bà là Di sản thiên nhiên thế giới; hệ sinh thái phong phú. |
| Phát triển giao thông vận tải biển | Bờ biển có nhiều vũng vịnh → xây dựng cảng nước sâu; nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế. |
| Khai thác năng lượng tái tạo | Năng lượng gió đứng đầu Đông Nam Á, khai thác tốt nhất từ Gia Lai đến Cà Mau. |
Luyện tập 2 trang 170
Đề bài: Tại sao khai thác những tiềm năng của biển nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước?
Lời giải:
Khai thác tiềm năng của biển là hướng chiến lược quan trọng vì:
- Về kinh tế:
- Biển nước ta giàu tài nguyên (sinh vật, khoáng sản, du lịch, năng lượng gió,…) là nguồn lực lớn để phát triển kinh tế.
- Phát triển tổng hợp kinh tế biển đóng góp đáng kể vào GDP, tạo việc làm, thúc đẩy xuất khẩu.
- Giúp Việt Nam trở thành quốc gia mạnh từ biển, giàu từ biển, phát triển bền vững.
- Về quốc phòng, an ninh:
- Khai thác gắn với đảm bảo QP-AN → giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, đặc biệt trên các đảo, quần đảo.
- Sự hiện diện kinh tế trên các vùng biển, đảo góp phần khẳng định chủ quyền quốc gia.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, duy trì môi trường hoà bình, ổn định.
Vận dụng trang 170
Đề bài: Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Lời giải:
Bài viết tham khảo – Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam:
Cơ sở pháp lí:
- Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được ban hành theo Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Mục tiêu tổng quát:
- Đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn.
- Kinh tế biển đóng góp quan trọng vào nền kinh tế đất nước.
Các ngành kinh tế biển ưu tiên phát triển:
- Du lịch và dịch vụ biển.
- Kinh tế hàng hải (giao thông vận tải biển, cảng biển, logistics,…).
- Khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác.
- Nuôi trồng và khai thác hải sản.
- Công nghiệp ven biển.
- Năng lượng tái tạo (điện gió ngoài khơi, điện mặt trời,…).
Định hướng chính:
- Phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biển đảo.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về biển, chủ động hội nhập.
- Ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại trong khai thác, quản lí biển.

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
