Unit 4 Lớp 10: Language – Lý thuyết, Giải chi tiết (trang 43, 44)

Phần Language của Unit 4: For a Better Community gồm ba nội dung: Pronunciation – trọng âm trong từ hai âm tiết có cùng chính tả nhưng khác loại từ, Vocabulary – từ vựng về phát triển cộng đồng, và Grammar – thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn với when và while.

I. PRONUNCIATION – Stress in Two-Syllable Words with the Same Spelling

Lý thuyết

Trong tiếng Anh, nhiều từ hai âm tiết có cùng chính tả nhưng khác trọng âm tùy thuộc vào loại từ:

Loại từ Trọng âm Ví dụ
Danh từ (noun) Nhấn âm tiết 1 a REcord /ˈrekɔːd/
Động từ (verb) Nhấn âm tiết 2 to reCORD /rɪˈkɔːd/

Lưu ý: Không phải tất cả từ vừa là danh từ vừa là động từ đều thay đổi trọng âm. Ví dụ: an ANswer – to ANswer; a PICture – to PICture (trọng âm giữ nguyên ở âm tiết 1).

Task 1: Listen to the sentences and circle the word with the stress you hear. (Trang 43)

Nghe các câu và khoanh tròn từ có trọng âm mà bạn nghe được.

Bài nghe:
0:00 0:00

Đáp án

Câu Câu đầy đủ Đáp án Loại từ Giải thích
1 The centre keeps a record of all donations. a. ˈrecord Danh từ “a record” = một bản ghi chép → danh từ → nhấn âm 1
2 We will record the charity live show for those who can’t watch it live. b. reˈcord Động từ “will record” = sẽ ghi lại → động từ → nhấn âm 2
3 There was an increase in house prices last year. a. ˈincrease Danh từ “an increase” = sự tăng → danh từ → nhấn âm 1
4 We want to increase students’ interest in volunteering at the community centre. b. inˈcrease Động từ “to increase” = tăng lên → động từ → nhấn âm 2
5 I got this present from a visitor to our centre. a. ˈpresent Danh từ “this present” = món quà này → danh từ → nhấn âm 1
6 We need to help local businesses to export their products. b. exˈport Động từ “to export” = xuất khẩu → động từ → nhấn âm 2

Giải thích chi tiết

Câu 1 → a. ˈrecord (danh từ – bản ghi chép)

“The centre keeps a ˈrecord of all donations.” (Trung tâm giữ bản ghi chép tất cả các khoản quyên góp.)

“A record” đứng sau mạo từ “a” → danh từ → trọng âm rơi vào âm tiết 1: REcord /ˈrekɔːd/.

Câu 2 → b. reˈcord (động từ – ghi lại)

“We will reˈcord the charity live show.” (Chúng tôi sẽ ghi lại chương trình từ thiện trực tiếp.)

“Will record” – sau “will” là động từ → trọng âm rơi vào âm tiết 2: reCORD /rɪˈkɔːd/.

Câu 3 → a. ˈincrease (danh từ – sự tăng)

“There was an ˈincrease in house prices.” (Đã có sự tăng giá nhà.)

“An increase” đứng sau mạo từ “an” → danh từ → trọng âm rơi vào âm tiết 1: INcrease /ˈɪnkriːs/.

Câu 4 → b. inˈcrease (động từ – tăng lên)

“We want to inˈcrease students’ interest.” (Chúng tôi muốn tăng sự quan tâm của học sinh.)

“To increase” – sau “to” là động từ → trọng âm rơi vào âm tiết 2: inCREASE /ɪnˈkriːs/.

Câu 5 → a. ˈpresent (danh từ – món quà)

“I got this ˈpresent from a visitor.” (Tôi nhận món quà này từ một khách tham quan.)

“This present” – sau “this” là danh từ → trọng âm rơi vào âm tiết 1: PREsent /ˈprezənt/.

Câu 6 → b. exˈport (động từ – xuất khẩu)

“We need to help local businesses to exˈport their products.” (Chúng tôi cần giúp doanh nghiệp địa phương xuất khẩu sản phẩm.)

“To export” – sau “to” là động từ → trọng âm rơi vào âm tiết 2: exPORT /ɪkˈspɔːt/.

Tổng hợp các cặp từ

Từ Danh từ (nhấn âm 1) Động từ (nhấn âm 2)
record a REcord (bản ghi chép) to reCORD (ghi lại)
increase an INcrease (sự tăng) to inCREASE (tăng lên)
present a PREsent (món quà) to preSENT (trình bày)
export an EXport (hàng xuất khẩu) to exPORT (xuất khẩu)

Task 2: Listen again and practise saying the sentences in 1. (Trang 43)

Nghe lại và luyện đọc các câu ở Task 1. Chú ý trọng âm của các từ in nghiêng.

II. VOCABULARY – Community Development

Vocabulary 1: Match the words with their meanings. (Trang 44)

Nối các từ với nghĩa của chúng.

Từ Định nghĩa
1. donate (v) a. giving or willing to give freely
2. volunteer (n) b. far away from places where other people live
3. generous (adj) c. to give money, food, clothes, etc. to a charity
4. remote (adj) d. to be in a better position because of something; to be useful to somebody
5. benefit (v) e. a person who does a job without being paid for it

Đáp án

Từ Đáp án Nghĩa tiếng Việt
1. donate (v) c. to give money, food, clothes, etc. to a charity quyên góp
2. volunteer (n) e. a person who does a job without being paid for it tình nguyện viên
3. generous (adj) a. giving or willing to give freely hào phóng, rộng lượng
4. remote (adj) b. far away from places where other people live xa xôi, hẻo lánh
5. benefit (v) d. to be in a better position because of something; to be useful to somebody mang lại lợi ích

Giải thích

1. donate → c: “Donate” (quyên góp) nghĩa là cho tiền, thức ăn, quần áo… cho tổ chức từ thiện. Đây là hành động cho đi mà không mong nhận lại.

2. volunteer → e: “Volunteer” (tình nguyện viên) là người làm công việc mà không được trả tiền. Từ khóa: “without being paid” (không được trả tiền).

3. generous → a: “Generous” (hào phóng) nghĩa là sẵn lòng cho đi một cách tự do. Từ khóa: “giving or willing to give freely”.

4. remote → b: “Remote” (xa xôi) nghĩa là ở xa những nơi có người sinh sống. Từ khóa: “far away from places where other people live”.

5. benefit → d: “Benefit” (mang lại lợi ích) nghĩa là ở vị trí tốt hơn nhờ điều gì đó, có ích cho ai đó.

Vocabulary 2: Complete the following sentences using the correct forms of the words in 1. (Trang 44)

Hoàn thành các câu sau sử dụng dạng đúng của các từ ở bài 1.

Đáp án

1. He is very generous. He is always willing to give a lot of money to charity.

Dịch: Anh ấy rất hào phóng. Anh ấy luôn sẵn lòng cho rất nhiều tiền cho tổ chức từ thiện.

Giải thích: Cần tính từ sau “very” để mô tả tính cách. Câu sau nói “always willing to give a lot of money” (luôn sẵn lòng cho nhiều tiền) → generous (hào phóng).

2. The school is difficult to get to because it is located in a remote area.

Dịch: Trường học khó đến vì nó nằm ở vùng xa xôi.

Giải thích: Cần tính từ trước danh từ “area”. Trường khó đến → nằm ở nơi xa xôi → remote (xa xôi, hẻo lánh).

3. If you don’t have time to volunteer, you can donate money and food.

Dịch: Nếu bạn không có thời gian tình nguyện, bạn có thể quyên góp tiền và thức ăn.

Giải thích: Cần động từ sau “can”. Không có thời gian tình nguyện → có thể quyên góp thay thế → donate (quyên góp).

4. This clean water project will benefit the people in the village.

Dịch: Dự án nước sạch này sẽ mang lại lợi ích cho người dân trong làng.

Giải thích: Cần động từ sau “will”. Dự án nước sạch → có ích cho dân làng → benefit (mang lại lợi ích).

5. Our club needs more volunteers to clean up the park at the weekend.

Dịch: Câu lạc bộ cần thêm tình nguyện viên để dọn dẹp công viên vào cuối tuần.

Giải thích: Cần danh từ sau “more”. Cần thêm người làm không lương để dọn công viên → volunteers (tình nguyện viên, thêm -s vì “more” + danh từ số nhiều).

Vocabulary 3: Choose the correct word to complete each of the following sentences. (Trang 44)

Chọn từ đúng để hoàn thành mỗi câu.

Đáp án

Câu Đáp án Giải thích
1 careful “careful” (cẩn thận) ≠ “careless” (bất cẩn). Khi ghi chép quyên góp cần cẩn thận → careful.
2 interested “interested” (thấy thú vị – cảm xúc người). “I am interested in…” = tôi thấy thú vị về…
3 exciting “exciting” (thú vị – tính chất sự việc). “Exciting opportunities” = cơ hội thú vị.
4 hopeless “hopeless” (tệ, không có hy vọng). Không thể làm phép cộng đơn giản → tệ ở môn toán → hopeless.

Giải thích chi tiết

Câu 1: careful (cẩn thận)

“We need to be careful when we record the donations.” (Chúng ta cần cẩn thận khi ghi chép các khoản quyên góp.)

“Careful” (-ful = đầy sự cẩn thận) phù hợp vì ghi chép quyên góp cần chính xác. “Careless” (-less = thiếu cẩn thận, bất cẩn) là nghĩa ngược lại, không hợp ngữ cảnh.

Câu 2: interested (thấy thú vị)

“I am interested in community development activities.” (Tôi thấy thú vị về các hoạt động phát triển cộng đồng.)

Hậu tố -ed → mô tả cảm xúc của người. Chủ ngữ “I” là người → dùng interested. Nếu dùng “interesting” (hậu tố -ing) thì phải mô tả sự vật.

Câu 3: exciting (thú vị, hào hứng)

“There are exciting volunteering opportunities in our community.” (Có những cơ hội tình nguyện thú vị trong cộng đồng.)

Hậu tố -ing → mô tả đặc tính của sự vật. “Opportunities” (cơ hội) là sự vật → dùng exciting. Nếu dùng “excited” (hậu tố -ed) thì phải mô tả cảm xúc người.

Câu 4: hopeless (tệ, vô vọng)

“Last year, I was hopeless at maths. I couldn’t even do simple addition in my head.” (Năm ngoái, tôi rất tệ ở môn toán. Tôi thậm chí không thể làm phép cộng đơn giản trong đầu.)

“Hopeless” (-less = không có hy vọng → tệ). Câu sau xác nhận: “couldn’t even do simple addition” (không làm nổi phép cộng đơn giản) → tệ ở toán → hopeless. “Hopeful” (-ful = đầy hy vọng) nghĩa ngược, không phù hợp.

III. GRAMMAR – Past Simple vs Past Continuous with When and While

Lý thuyết (Remember!)

Past Continuous (Quá khứ tiếp diễn) Past Simple (Quá khứ đơn)
Dùng cho Hành động dài, đang diễn ra (longer action) Hành động ngắn, cắt ngang (shorter action)
Công thức S + was/were + V-ing S + V2/ed
Đi với Thường đi với while Thường đi với when

Ví dụ:

  • I was reading an article when she called. (Tôi đang đọc bài báo thì cô ấy gọi.)
  • While I was reading an article, she called. (Trong khi tôi đang đọc bài báo, cô ấy gọi.)

Grammar 1: Choose the correct verb form in each of the following sentences. (Trang 44)

Đáp án

Câu 1: While Lan was working / ~~worked~~ as a volunteer in the countryside, she met an old friend.

Đáp án: was working

Giải thích: While + Past Continuous (hành động dài). Lan đang làm tình nguyện (dài) → gặp bạn cũ (ngắn, cắt ngang).

Dịch: Trong khi Lan đang làm tình nguyện viên ở nông thôn, cô ấy gặp một người bạn cũ.

Câu 2: I was revising for my civics class when my dad ~~was telling~~ / told me about the volunteer job.

Đáp án: told

Giải thích: When + Past Simple (hành động ngắn cắt ngang). Tôi đang ôn bài (dài) → bố nói cho tôi (ngắn).

Dịch: Tôi đang ôn bài giáo dục công dân thì bố nói cho tôi về công việc tình nguyện.

Câu 3: We saw many unhappy children while we were helping / ~~helped~~ people in remote areas.

Đáp án: were helping

Giải thích: While + Past Continuous (hành động dài). Chúng tôi đang giúp đỡ mọi người (dài) → thấy nhiều trẻ em không hạnh phúc (ngắn).

Dịch: Chúng tôi thấy nhiều trẻ em không hạnh phúc trong khi đang giúp đỡ mọi người ở vùng xa.

Câu 4: He was sorting the donations when he ~~was realising~~ / realised how generous people were.

Đáp án: realised

Giải thích: When + Past Simple (hành động ngắn). Anh ấy đang phân loại quyên góp (dài) → nhận ra (ngắn, đột ngột).

Dịch: Anh ấy đang phân loại các khoản quyên góp thì nhận ra mọi người hào phóng biết bao.

Tổng hợp đáp án Grammar 1

Câu Đáp án Thì Từ nối
1 was working Past Continuous while
2 told Past Simple when
3 were helping Past Continuous while
4 realised Past Simple when

Grammar 2: Combine the two sentences using when or while where appropriate. (Trang 44)

Kết hợp hai câu sử dụng when hoặc while sao cho phù hợp.

Đáp án

Câu 1:

  • Cho: They were cleaning the streets. It started to rain.
  • → While they were cleaning the streets, it started to rain.
  • Hoặc: They were cleaning the streets when it started to rain.

Dịch: Trong khi họ đang dọn dẹp đường phố thì trời bắt đầu mưa. / Họ đang dọn đường phố thì trời bắt đầu mưa.

Giải thích: “Were cleaning” (dài, đang diễn ra) + “started” (ngắn, cắt ngang). While đi với hành động dài, when đi với hành động ngắn.

Câu 2:

  • Cho: I was watching TV. I saw the floods and landslides in the area.
  • → While I was watching TV, I saw the floods and landslides in the area.
  • Hoặc: I was watching TV when I saw the floods and landslides in the area.

Dịch: Trong khi tôi đang xem TV, tôi thấy lũ lụt và sạt lở ở khu vực đó. / Tôi đang xem TV thì thấy lũ lụt và sạt lở.

Giải thích: “Was watching” (dài) + “saw” (ngắn). Đang xem TV → đột nhiên thấy tin lũ lụt.

Câu 3:

  • Cho: Tim was searching for employment opportunities. He found a job advert from a non-governmental organisation.
  • → While Tim was searching for employment opportunities, he found a job advert from a non-governmental organisation.
  • Hoặc: Tim was searching for employment opportunities when he found a job advert from a non-governmental organisation.

Dịch: Trong khi Tim đang tìm cơ hội việc làm, anh ấy tìm thấy thông báo tuyển dụng từ một tổ chức phi chính phủ.

Giải thích: “Was searching” (dài) + “found” (ngắn). Đang tìm việc → tình cờ thấy thông báo tuyển dụng.

Câu 4:

  • Cho: They decided to help build a community centre for young people. They were visiting some poor villages.
  • → They decided to help build a community centre for young people while they were visiting some poor villages.
  • Hoặc: They were visiting some poor villages when they decided to help build a community centre for young people.

Dịch: Họ quyết định giúp xây trung tâm cộng đồng cho thanh niên trong khi đang thăm một số làng nghèo.

Giải thích: “Were visiting” (dài) + “decided” (ngắn). Đang thăm làng nghèo → quyết định giúp xây trung tâm.

Thầy Võ Văn Ngọc

Thầy Võ Văn Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 8.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trưng Vương