Review 3 Lớp 10 Language: Ôn tập Unit 6, 7, 8

Review 3 ôn tập kiến thức của 3 bài học: Unit 6 (Gender Equality — Bình đẳng giới), Unit 7 (Viet Nam and International Organisations — Việt Nam và các tổ chức quốc tế), và Unit 8 (New Ways to Learn — Những cách học mới). Phần Language giúp các em ôn luyện phát âm, từ vựng và ngữ pháp đã học.

I. PRONUNCIATION — Trọng âm từ và trọng âm câu

Read the following sentences. Underline the stressed words in each sentence, then mark the stressed syllables in these words. Listen and check. (Trang 96)

Đọc các câu sau. Gạch chân các từ được nhấn mạnh trong mỗi câu, sau đó đánh dấu âm tiết được nhấn trong các từ đó. Nghe và kiểm tra.

Bài nghe:
0:00 0:00

Đáp án

1. Our responsi’bility is to help the children in remote areas.

Từ nhấn Phiên âm Trọng âm
responsibility /rɪˌspɒnsəˈbɪləti/ âm tiết thứ 4: -bi-
help /help/ 1 âm tiết
children /ˈtʃɪldrən/ âm tiết thứ 1: chil-
remote /rɪˈməʊt/ âm tiết thứ 2: -mote
areas /ˈeəriəz/ âm tiết thứ 1: a-

2. Viet Nam is an active member of many international organisations.

Từ nhấn Phiên âm Trọng âm
active /ˈæktɪv/ âm tiết thứ 1: ac-
member /ˈmembə(r)/ âm tiết thứ 1: mem-
many /ˈmeni/ âm tiết thứ 1: ma-
international /ˌɪntəˈnæʃnəl/ âm tiết thứ 3: -na-
organisations

Viet Nam

/ˌɔːɡənaɪˈzeɪʃnz/ âm tiết thứ 4: -sa-

3. Our company has gained economic benefits from selling local products.

Từ nhấn Phiên âm Trọng âm
company /ˈkʌmpəni/ âm tiết thứ 1: com-
gained /ɡeɪnd/ 1 âm tiết
economic /ˌiːkəˈnɒmɪk/ âm tiết thứ 3: -no-
benefits /ˈbenɪfɪts/ âm tiết thứ 1: be-
selling /ˈselɪŋ/ âm tiết thứ 1: sel-
local /ˈləʊkl/ âm tiết thứ 1: lo-
products /ˈprɒdʌkts/ âm tiết thứ 1: pro-

4. There are many new learning activities at schools now.

Từ nhấn Phiên âm Trọng âm
many /ˈmeni/ âm tiết thứ 1: ma-
new /njuː/ 1 âm tiết
learning /ˈlɜːnɪŋ/ âm tiết thứ 1: lear-
activities /ækˈtɪvətiz/ âm tiết thứ 2: -ti-
schools /skuːlz/ 1 âm tiết
now /naʊ/ 1 âm tiết

Nhắc lại quy tắc

Trọng âm câu: Nhấn vào từ nội dung (danh từ, động từ chính, tính từ, trạng từ), không nhấn vào từ chức năng (mạo từ, giới từ, trợ động từ, đại từ, liên từ).

Trọng âm từ nhiều âm tiết: Nhớ quy tắc hậu tố:

Hậu tố Quy tắc Ví dụ
-tion / -sion Nhấn âm tiết trước hậu tố organisation
-ic Nhấn âm tiết trước hậu tố economic
-ity Nhấn âm tiết trước hậu tố responsibility, activity
-al Giữ nguyên trọng âm từ gốc international

II. VOCABULARY

Vocabulary Task 1: Match the words that go together. (Trang 96)

Nối các từ đi cùng nhau.

Đáp án

Số Tính từ Danh từ Cụm từ hoàn chỉnh Unit
1 equal c opportunities equal opportunities (cơ hội bình đẳng) Unit 6
2 traditional d method traditional method (phương pháp truyền thống) Unit 8
3 face-to-face a learning face-to-face learning (học trực tiếp) Unit 8
4 economic b growth economic growth (tăng trưởng kinh tế) Unit 7

Giải thích

1. equal + opportunities (c): “Equal opportunities” là cụm từ cố định trong chủ đề bình đẳng giới → cơ hội bình đẳng cho nam và nữ.

2. traditional + method (d): “Traditional method” = phương pháp truyền thống → cách dạy/học theo kiểu cũ (Unit 8).

3. face-to-face + learning (a): “Face-to-face learning” = học trực tiếp, mặt đối mặt → đối lập với online learning (Unit 8).

4. economic + growth (b): “Economic growth” = tăng trưởng kinh tế → liên quan đến lợi ích khi tham gia tổ chức quốc tế (Unit 7).

Vocabulary Task 2: Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Trang 96)

Hoàn thành các câu với dạng đúng của từ trong ngoặc.

Đáp án

1. Men and women should be treated equally at work. (equal)

2. Joining international organisations will bring many benefits to a country. (organise)

3. More men are now taking jobs traditionally done by women. (tradition)

4. Education gives girls the opportunity to have a better life. (educate)

Giải thích chi tiết

Câu 1: equally

  • Vị trí: đứng sau động từ “treated” → cần trạng từ (adverb) bổ nghĩa cho động từ.
  • equal (adj) → equally (adv) = một cách bình đẳng.
  • Nghĩa: Nam và nữ nên được đối xử bình đẳng ở nơi làm việc.

Câu 2: organisations

  • Vị trí: đứng sau tính từ “international” → cần danh từ (noun).
  • organise (v) → organisation (n) → organisations (n, số nhiều — vì “international organisations” thường ở dạng số nhiều).
  • Nghĩa: Gia nhập các tổ chức quốc tế sẽ mang lại nhiều lợi ích cho đất nước.

Câu 3: traditionally

  • Vị trí: đứng trước phân từ “done” → cần trạng từ (adverb) bổ nghĩa cho “done”.
  • tradition (n) → traditional (adj) → traditionally (adv) = theo truyền thống.
  • Nghĩa: Ngày càng nhiều nam giới đang đảm nhận những công việc theo truyền thống do phụ nữ làm.

Câu 4: Education

  • Vị trí: đứng đầu câu, làm chủ ngữ → cần danh từ (noun).
  • educate (v) → Education (n) = giáo dục (viết hoa vì đứng đầu câu).
  • Nghĩa: Giáo dục mang lại cho các bạn gái cơ hội có cuộc sống tốt hơn.

Tổng hợp

Câu Từ gốc Dạng đúng Loại từ
1 equal equally trạng từ (adv)
2 organise organisations danh từ số nhiều (n)
3 tradition traditionally trạng từ (adv)
4 educate Education danh từ (n)

III. GRAMMAR

Grammar Task 1: Choose the best relative pronoun to complete each sentence. (Trang 97)

Chọn đại từ quan hệ tốt nhất để hoàn thành mỗi câu.

Đáp án

1. He bought all the books that he needs for his English course.

→ Đáp án: A. that

2. This computer, which I often use to learn English, is a birthday present from my father.

→ Đáp án: A. which

3. I like working with classmates who are responsible and creative.

→ Đáp án: C. who

4. Nam, whose father is a famous surgeon, wants to go to medical school.

→ Đáp án: B. whose

Giải thích chi tiết

Câu 1: A. that

  • “all the books” = danh từ chỉ vật.
  • Sau “all, everything, nothing, the only, the first, the last” + danh từ → ưu tiên dùng that (không dùng which).
  • Mệnh đề xác định (không có dấu phẩy).
  • Nghĩa: Anh ấy đã mua tất cả sách anh ấy cần cho khóa tiếng Anh.

Câu 2: A. which

  • “This computer” = danh từ chỉ vật, đã xác định + có dấu phẩy → mệnh đề không xác định.
  • Trong mệnh đề không xác định, KHÔNG dùng “that” → chỉ dùng which.
  • Loại B (that) vì có dấu phẩy. Loại C (whose) vì không chỉ sở hữu.
  • Nghĩa: Máy tính này, cái mà mình thường dùng để học tiếng Anh, là quà sinh nhật từ bố.

Câu 3: C. who

  • “classmates” = danh từ chỉ người + mệnh đề xác định (không dấu phẩy).
  • “are responsible and creative” → cần đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữwho.
  • Loại A (whose) vì không chỉ sở hữu. Loại B (which) vì không dùng cho người.
  • Nghĩa: Mình thích làm việc với những bạn cùng lớp có trách nhiệm và sáng tạo.

Câu 4: B. whose

  • “Nam” = tên riêng + có dấu phẩy → mệnh đề không xác định.
  • “___ father” = cha của ai → cần đại từ quan hệ chỉ sở hữuwhose.
  • “whose father” = “Nam’s father” (cha của Nam).
  • Nghĩa: Nam, người mà cha là một bác sĩ phẫu thuật nổi tiếng, muốn vào trường y.

Tổng hợp

Câu Đáp án Lý do
1 A. that Chỉ vật, sau “all” → ưu tiên that
2 A. which Chỉ vật, có dấu phẩy → KHÔNG dùng that
3 C. who Chỉ người, làm chủ ngữ
4 B. whose Chỉ sở hữu (whose father = cha của anh ấy)

Grammar Task 2: Rewrite the sentences using comparative and superlative adjectives or the passive voice without changing their meanings. (Trang 97)

Viết lại các câu sử dụng tính từ so sánh hơn/nhất hoặc câu bị động mà không thay đổi nghĩa.

Đáp án

Câu 1:

Đề: The United Nations is the largest international organisation.

→ No international organisation is larger than the United Nations.

Câu 2:

Đề: We can’t accept your application today.

→ Your application can’t be accepted today.

Câu 3:

Đề: Viet Nam wasn’t as active as it is now in the region.

→ Now Viet Nam is more active in the region than it was in the past.

Câu 4:

Đề: I have never taken such an interesting online course.

→ This is the most interesting online course I have ever taken.

Câu 5:

Đề: They should provide more job opportunities for women in mountainous areas.

→ More job opportunities should be provided for women in mountainous areas.

Giải thích chi tiết

Câu 1: So sánh nhất → No … so sánh hơn + than

  • Câu gốc: “The UN is the largest” (so sánh nhất) → không tổ chức nào lớn hơn.
  • Công thức: No + N + is + adj-er / more adj + than + …
  • the largest → is larger than

Câu 2: Câu chủ động → Câu bị động với modal verb “can’t”

  • Câu gốc: “We can’t accept your application” (chủ động).
  • Công thức bị động: S + modal + be + V3/ed
  • can’t accept → can’t be accepted

Câu 3: not as … as → more … than

  • Câu gốc: “Viet Nam wasn’t as active as it is now” → bây giờ Việt Nam tích cực hơn trước.
  • Công thức: S + is + more + adj + than + …
  • wasn’t as active as → is more active … than

Câu 4: never … such + adj + N → the most + adj + N + S + have ever + V3

  • Câu gốc: “I have never taken such an interesting online course” → đây là khóa học thú vị nhất.
  • Công thức: This is + the most + adj + N + S + have ever + V3
  • such an interesting → the most interesting

Câu 5: Câu chủ động → Câu bị động với modal verb “should”

  • Câu gốc: “They should provide more job opportunities” (chủ động).
  • Công thức bị động: S + modal + be + V3/ed
  • should provide → should be provided

Bảng tóm tắt công thức

Dạng chuyển đổi Công thức
the + adj-est → No … adj-er than A is the adj-est → No N is adj-er than A
not as … as → more … than A is not as adj as B → B is more adj than A
never … such + adj + N This is the most adj + N + S + have ever V3
Chủ động (modal) → Bị động S + modal + V + O → O + modal + be + V3
Thầy Võ Văn Ngọc

Thầy Võ Văn Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 8.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trưng Vương