Unit 10 Lớp 10 Getting Started – Lý thuyết, Giải bài tập, Từ vựng

Unit 10 Lớp 10 Getting Started

Unit 10Tiếng Anh lớp 10 với tên “Ecotourism” (Du lịch sinh thái). Bài học Getting Started giới thiệu chủ đề qua đoạn hội thoại giữa cô Hoa, Nam và Mai về chuyến tham quan thân thiện với môi trường đến động Phong Nha — từ đó giúp các em làm quen với từ vựng về du lịch sinh thái và ngữ pháp câu điều kiện loại 1, loại 2.

I. Từ vựng cần nhớ trước khi học

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
ecotourism /ˈiːkəʊˌtʊərɪzəm/ n du lịch sinh thái
eco-friendly /ˌiːkəʊˈfrendli/ adj thân thiện với môi trường
fieldtrip /ˈfiːld ˌtrɪp/ n chuyến tham quan thực tế
stalactite /ˈstæləktaɪt/ n nhũ đá, thạch nhũ
tourist attraction /ˈtʊərɪst əˌtrækʃən/ n điểm thu hút du lịch
damage /ˈdæmɪdʒ/ v gây hư hại, phá hủy
packaging /ˈpækɪdʒɪŋ/ n bao bì, vật liệu đóng gói
litter /ˈlɪtər/ n rác vứt bừa bãi
explore /ɪkˈsplɔːr/ v khám phá
rock collection /rɒk kəˈlekʃən/ n bộ sưu tập đá

II. Task 1: Listen and read (Nghe và đọc — Trang 110)

Hội thoại: An eco-friendly fieldtrip to Phong Nha Cave

Bài nghe:
0:00 0:00

Ms Hoa: Listen, everyone! This year, we’re going on a fieldtrip to Phong Nha Cave, a tourist attraction in Quang Binh Province.

Class: Hooray!

Nam: I hope I can find some small pieces of stalactites. If I add some to my rock collection, it will be the best at school.

Mai: I’ll buy a lot of snacks to share. We’ll have fun!

Ms Hoa: We will have fun, but in a different way. This time, the fieldtrip is going to be eco-friendly.

Nam: Ms Hoa, what’s an eco-friendly fieldtrip?

Ms Hoa: Going on an eco-friendly fieldtrip means we’ll enjoy, explore, and learn about the place, but in a way that will not damage it. So, Nam, I’m afraid you can’t take any stalactites because it takes hundreds or sometimes thousands of years for them to form.

Nam: Wow! I didn’t know that. I won’t even touch them, I promise.

Mai: But can we bring snacks?

Ms Hoa: Yes, but if I were you, I wouldn’t bring too many snacks. We don’t want to leave litter behind and damage the environment.

Mai: I agree. I’ll also try to bring snacks with less packaging.

Ms Hoa: That’s a good idea. Let’s hope our fieldtrip will be a fun educational experience for everyone.

Unit 10 Lớp 10 Getting Started

Dịch hội thoại

Cô Hoa: Các em nghe nè! Năm nay, chúng ta sẽ đi tham quan thực tế ở động Phong Nha, một điểm thu hút du lịch ở tỉnh Quảng Bình.

Cả lớp: Hoan hô!

Nam: Em hy vọng có thể tìm được vài mẩu nhũ đá nhỏ. Nếu em thêm vào bộ sưu tập đá của mình, nó sẽ là bộ sưu tập đẹp nhất ở trường!

Mai: Em sẽ mua nhiều đồ ăn vặt để chia sẻ. Chúng ta sẽ vui lắm!

Cô Hoa: Chúng ta sẽ vui, nhưng theo một cách khác. Lần này, chuyến tham quan sẽ thân thiện với môi trường.

Nam: Cô Hoa ơi, chuyến tham quan thân thiện với môi trường là gì ạ?

Cô Hoa: Đi tham quan thân thiện với môi trường có nghĩa là chúng ta sẽ thưởng thức, khám phá và tìm hiểu về nơi đó, nhưng theo cách không gây hư hại cho nó. Vì vậy, Nam à, cô e rằng em không thể lấy bất kỳ nhũ đá nào vì phải mất hàng trăm hoặc đôi khi hàng nghìn năm để chúng hình thành.

Nam: Wow! Em không biết điều đó. Em sẽ không đụng vào chúng, em hứa.

Mai: Nhưng chúng ta có thể mang đồ ăn vặt không ạ?

Cô Hoa: Có, nhưng nếu cô là các em, cô sẽ không mang quá nhiều đồ ăn vặt. Chúng ta không muốn xả rác và gây hại cho môi trường.

Mai: Em đồng ý. Em cũng sẽ cố mang đồ ăn vặt ít bao bì hơn.

Cô Hoa: Đó là ý tưởng tốt. Hy vọng chuyến tham quan của chúng ta sẽ là trải nghiệm giáo dục vui vẻ cho mọi người.

III. Task 2: Read the conversation again. Then find and correct a mistake in each sentence below. (Trang 111)

Đọc lại hội thoại. Sau đó tìm và sửa lỗi sai trong mỗi câu bên dưới.

Ví dụ mẫu

Câu: Nam and Mai’s class are going on an eco-friendly fieldtrip to ~~Ha Long Bay~~.

Sửa: Phong Nha Cave

Giải thích: Trong hội thoại, cô Hoa nói “we’re going on a fieldtrip to Phong Nha Cave“, không phải Ha Long Bay.

Đáp án

Câu 1: On an eco-friendly fieldtrip, tourists enjoy, explore, and ~~damage~~ the environment.

Sửa: On an eco-friendly fieldtrip, tourists enjoy, explore, but not damage the environment.

Giải thích:

Câu trong bài nói “tourists… damage the environment” = du khách phá hủy môi trường → SAI.

Trong hội thoại, cô Hoa nói: “Going on an eco-friendly fieldtrip means we’ll enjoy, explore, and learn about the place, but in a way that will not damage it.

Chuyến tham quan eco-friendly nghĩa là KHÔNG gây hại cho môi trường. Vì vậy sửa “and damage” → “but not damage”.

Câu 2: Nam will take pieces of stalactites because they take a long time to form.

Sửa: Nam will not / won’t take pieces of stalactites because they take a long time to form.

Giải thích:

Câu trong bài nói “Nam will take” = Nam sẽ lấy nhũ đá → SAI.

Trong hội thoại, Nam nói: “I won’t even touch them, I promise.” Ban đầu Nam muốn lấy nhũ đá, nhưng sau khi nghe cô Hoa giải thích rằng nhũ đá mất hàng trăm đến hàng nghìn năm để hình thành, Nam đã hứa sẽ không lấy. Vì vậy sửa “will take” → “will not / won’t take”.

Câu 3: Mai will bring snacks with a lot of packaging on the trip.

Sửa: Mai will not / won’t bring snacks with a lot of packaging on the trip.

Giải thích:

Câu trong bài nói “Mai will bring snacks with a lot of packaging” = Mai sẽ mang đồ ăn vặt nhiều bao bì → SAI.

Trong hội thoại, Mai nói: “I’ll also try to bring snacks with less packaging.” Mai sẽ cố mang đồ ăn vặt ít bao bì hơn, không phải nhiều bao bì. Vì vậy sửa “will bring” → “will not / won’t bring”.

Tổng hợp

Câu Lỗi sai Sửa lại
Ví dụ Ha Long Bay Phong Nha Cave
1 and damage but not damage
2 will take will not / won’t take
3 will bring will not / won’t bring

IV. Task 3: Put each phrase into the correct column. (Trang 111)

Xếp các cụm từ vào đúng cột.

Các cụm từ trong hộp

explore the place — damage the environment — leave litter behind — learn about the place

Đáp án

Dos ✅ (Nên làm) Don’ts ❌ (Không nên làm)
explore the place damage the environment
learn about the place leave litter behind

Giải thích chi tiết

explore the place → ✅ Dos (Nên làm)

  • Nghĩa: khám phá nơi đó.
  • Trong hội thoại, cô Hoa nói “we’ll enjoy, explore, and learn about the place” → khám phá là một trong những hoạt động được khuyến khích khi đi du lịch sinh thái.

learn about the place → ✅ Dos (Nên làm)

  • Nghĩa: tìm hiểu về nơi đó.
  • Cũng từ lời cô Hoa: “we’ll enjoy, explore, and learn about the place” → tìm hiểu về địa điểm du lịch giúp trân trọng và bảo vệ môi trường.

damage the environment → ❌ Don’ts (Không nên làm)

  • Nghĩa: gây hại cho môi trường.
  • Cô Hoa nói: “in a way that will not damage it” → du lịch sinh thái phải không gây hại cho môi trường. Ví dụ: không lấy nhũ đá vì phải mất hàng trăm năm để hình thành.

leave litter behind → ❌ Don’ts (Không nên làm)

  • Nghĩa: xả rác lại phía sau (bỏ rác lại nơi tham quan).
  • Cô Hoa nói: “We don’t want to leave litter behind and damage the environment” → xả rác gây ô nhiễm, phá hủy cảnh quan.

V. Task 4: Complete these sentences from 1. (Trang 111)

Hoàn thành các câu sau từ bài 1.

Đáp án

1. Nam says, ‘If I add some to my rock collection, it will be the best at school!’

2. Ms Hoa says, ‘If I were you, I wouldn’t bring too many snacks.’

Giải thích chi tiết

Câu 1: If I add … it will be …

  • Câu gốc trong hội thoại: “If I add some to my rock collection, it will be the best at school.”
  • Đây là câu điều kiện loại 1 (Conditional Type 1).
Cấu trúc If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên thể)
Vế If If I add some → thì hiện tại đơn
Vế chính it will be the best → will + V
Ý nghĩa Diễn tả điều có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai
  • Nghĩa: “Nếu em thêm vào bộ sưu tập đá, nó sẽ là bộ sưu tập đẹp nhất trường!” → Nam nghĩ điều này có thể xảy ra thật.

Câu 2: If I were … I wouldn’t …

  • Câu gốc trong hội thoại: “If I were you, I wouldn’t bring too many snacks.”
  • Đây là câu điều kiện loại 2 (Conditional Type 2).
Cấu trúc If + S + V (quá khứ đơn), S + would/wouldn’t + V (nguyên thể)
Vế If If I were you → thì quá khứ đơn (dùng “were” cho tất cả chủ ngữ)
Vế chính I wouldn’t bring → would not + V
Ý nghĩa Diễn tả điều không có thật / giả định ở hiện tại
  • Nghĩa: “Nếu cô là em, cô sẽ không mang quá nhiều đồ ăn vặt.” → Cô Hoa không phải là học sinh, đây chỉ là lời khuyên giả định.

So sánh hai loại câu điều kiện

Câu điều kiện loại 1 Câu điều kiện loại 2
Cấu trúc If + hiện tại đơn, will + V If + quá khứ đơn, would + V
Ý nghĩa Có thể xảy ra (thật) Không có thật / giả định
Ví dụ trong bài If I add some, it will be the best. If I were you, I wouldn’t bring…
Dịch Nếu em thêm vào → nó sẽ đẹp nhất Nếu cô là em → cô sẽ không mang
Lưu ý will + V nguyên thể Luôn dùng were (không dùng was) cho tất cả ngôi
Thầy Võ Văn Ngọc

Thầy Võ Văn Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 8.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trưng Vương