Unit 7 Lớp 10 Listening – Lý thuyết, Giải bài tập (trang 81, 82)

Unit 7 trong chương trình Tiếng Anh lớp 10 mang tên “Viet Nam and International Organisations” (Việt Nam và các tổ chức quốc tế). Bài học Listening — Viet Nam’s Participation in International Organisations (Sự tham gia của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế) giúp học sinh luyện nghe để nắm bắt thông tin cụ thể về quan hệ đối ngoại của Việt Nam, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam tham gia và những lợi ích mang lại.

I. Từ vựng (Vocabulary)

1. Từ vựng chính trong bài

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
participation /pɑːˌtɪsɪˈpeɪʃn/ (n) sự tham gia
foreign relations /ˈfɒrən rɪˈleɪʃnz/ (n) quan hệ đối ngoại
international organisation /ˌɪntəˈnæʃnəl ˌɔːɡənaɪˈzeɪʃn/ (n) tổ chức quốc tế
non-governmental organisation /nɒn ˌɡʌvənˈmentl ˌɔːɡənaɪˈzeɪʃn/ (n) tổ chức phi chính phủ
reliable /rɪˈlaɪəbl/ (adj) đáng tin cậy
partner /ˈpɑːtnə(r)/ (n) đối tác
peacekeeping /ˈpiːskiːpɪŋ/ (n/adj) gìn giữ hòa bình
regional /ˈriːdʒənl/ (adj) thuộc khu vực

2. Từ vựng mở rộng

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
participate /pɑːˈtɪsɪpeɪt/ (v) tham gia
investor /ɪnˈvestə(r)/ (n) nhà đầu tư
trade /treɪd/ (n) thương mại
member state /ˈmembə steɪt/ (n) quốc gia thành viên
economic /ˌiːkəˈnɒmɪk/ (adj) thuộc kinh tế
benefit /ˈbenɪfɪt/ (n) lợi ích
position /pəˈzɪʃn/ (n) vị thế
facilitate /fəˈsɪlɪteɪt/ (v) tạo điều kiện thuận lợi
import /ˈɪmpɔːt/ (n) hàng nhập khẩu
export /ˈekspɔːt/ (n) hàng xuất khẩu

II. Bài nghe (Listening transcript)

Bài nghe:
0:00 0:00

Phong: Hi, Nam! Our presentation about Viet Nam’s participation in international organisations is next week. Let’s check what information we have collected.

Nam: OK. First, Viet Nam is now a member of over 60 international organisations. It also has relations with more than 650 non-governmental organisations.

Phong: So, did you find any information about our country’s international relations?

Nam: Viet Nam is open to international relations. It’s a friend and a reliable partner of many countries in the international community. It has become more active in international and regional events as well.

Phong: That’s right. I also heard on the news that our country has sent officers to participate in the United Nations’ peacekeeping activities.

Nam: Exactly. The UN has also selected Viet Nam as the first training centre for international peacekeeping activities in Southeast Asia.

Phong: Do you think we should also talk about Viet Nam as a member of trade organisations?

Nam: Yes, of course. Viet Nam is a member of the WTO and APEC. This has increased trade with other member states and attracted more foreign investors.

Phong: And I think we should also mention the benefits of developing foreign relations.

Nam: I agree. We’ve gained many economic benefits. Viet Nam’s position in the world has also improved.

Phong: That’s right. So now let’s decide who will…

Dịch bài nghe

Phong: Chào Nam! Bài thuyết trình của chúng ta về sự tham gia của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế là vào tuần sau. Hãy kiểm tra xem chúng ta đã thu thập được những thông tin gì.

Nam: OK. Đầu tiên, Việt Nam hiện là thành viên của hơn 60 tổ chức quốc tế. Việt Nam cũng có quan hệ với hơn 650 tổ chức phi chính phủ.

Phong: Vậy cậu có tìm được thông tin gì về quan hệ quốc tế của nước ta không?

Nam: Việt Nam mở cửa với quan hệ quốc tế. Việt Nam là bạn bè và đối tác đáng tin cậy của nhiều quốc gia trong cộng đồng quốc tế. Việt Nam cũng đã trở nên tích cực hơn trong các sự kiện quốc tế và khu vực.

Phong: Đúng vậy. Mình cũng nghe trên tin tức rằng nước ta đã cử sĩ quan tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc.

Nam: Chính xác. Liên Hợp Quốc cũng đã chọn Việt Nam làm trung tâm huấn luyện đầu tiên cho các hoạt động gìn giữ hòa bình quốc tế ở Đông Nam Á.

Phong: Cậu có nghĩ chúng ta cũng nên nói về Việt Nam là thành viên của các tổ chức thương mại không?

Nam: Có chứ, tất nhiên rồi. Việt Nam là thành viên của WTO và APEC. Điều này đã tăng cường thương mại với các quốc gia thành viên khác và thu hút thêm nhiều nhà đầu tư nước ngoài.

Phong: Và mình nghĩ chúng ta cũng nên đề cập đến những lợi ích của việc phát triển quan hệ đối ngoại.

Nam: Mình đồng ý. Chúng ta đã đạt được nhiều lợi ích kinh tế. Vị thế của Việt Nam trên thế giới cũng đã được nâng cao.

Phong: Đúng vậy. Vậy bây giờ hãy quyết định ai sẽ…

III. Hướng dẫn giải bài tập

Task 1: Work in pairs. Discuss which of the following statements are true about Viet Nam’s foreign relations. (Trang 81)

Làm việc theo cặp. Thảo luận xem những phát biểu nào sau đây đúng về quan hệ đối ngoại của Việt Nam.

Đáp án

STT Phát biểu Đáp án Giải thích
1 Viet Nam is a member of different international organisations. ✓ Đúng Việt Nam là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế khác nhau như UN, WTO, APEC, ASEAN…
2 Viet Nam is willing to develop friendly relations with other countries. ✓ Đúng Việt Nam luôn sẵn sàng phát triển quan hệ hữu nghị với các quốc gia khác trên thế giới.
3 Viet Nam only wants to form relations with its neighbours. ✗ Sai Việt Nam không chỉ muốn thiết lập quan hệ với các nước láng giềng mà còn với tất cả các quốc gia trên thế giới. Từ “only” (chỉ) khiến câu này sai.
4 Viet Nam has become more active in the international community. ✓ Đúng Việt Nam ngày càng tích cực hơn trong cộng đồng quốc tế, tham gia nhiều hoạt động và sự kiện quốc tế.

Tổng hợp: Đáp án đúng là 1, 2, 4.

Task 2: Listen to a conversation about Viet Nam’s foreign relations. Decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Trang 81)

Nghe cuộc hội thoại về quan hệ đối ngoại của Việt Nam. Quyết định xem các phát biểu sau đúng (T) hay sai (F).

Đáp án

STT Phát biểu T/F Giải thích
1 Viet Nam is a member of more than 60 international organisations. T Trong bài nghe, Nam nói: “Viet Nam is now a member of over 60 international organisations.” → “over 60” = “more than 60” → Đúng.
2 Viet Nam has relations with 650 non-governmental organisations. F Trong bài nghe, Nam nói: “It also has relations with more than 650 non-governmental organisations.” → Đề bài ghi “650” nhưng thực tế là “hơn 650″ → Sai.
3 Viet Nam is more active in international activities than in regional ones. F Trong bài nghe, Nam nói: “It has become more active in international and regional events as well.” → Việt Nam tích cực hơn trong cả hoạt động quốc tế khu vực, không phải quốc tế hơn khu vực → Sai.
4 Viet Nam has been selected as the first training centre for international peacekeeping activities in Southeast Asia. T Trong bài nghe, Nam nói: “The UN has also selected Viet Nam as the first training centre for international peacekeeping activities in Southeast Asia.” → Khớp với đề bài → Đúng.

Lưu ý cho học sinh

  • Câu 2: Chú ý sự khác biệt giữa “650” và “more than 650″. Đây là dạng bẫy thường gặp trong bài nghe — thêm hoặc bớt từ chỉ số lượng như “more than”, “over”, “about”.
  • Câu 3: Chú ý từ “than” trong đề bài tạo ra sự so sánh (quốc tế HƠN khu vực), nhưng bài nghe nói Việt Nam tích cực trong cả hai (“international and regional”). Đây là dạng bẫy thay đổi mối quan hệ logic.

Task 3: Listen to the conversation again and complete each sentence with no more than TWO words from the recording. (Trang 81)

Nghe lại cuộc hội thoại và hoàn thành mỗi câu với không quá HAI từ từ bài nghe.

Đáp án

1. Viet Nam is currently a member of different international organisations.

2. Viet Nam is a reliable partner of many countries in the international community.

3. Viet Nam has sent officers to participate in the UN’s peacekeeping activities.

4. Developing foreign relations has helped Viet Nam gain many economic benefits.

Giải thích chi tiết

Câu 1: international

  • Bài nghe: “Viet Nam is now a member of over 60 international organisations.”
  • Từ cần điền là tính từ bổ nghĩa cho “organisations” → international (quốc tế).

Câu 2: reliable partner

  • Bài nghe: “It’s a friend and a reliable partner of many countries in the international community.”
  • Cần điền cụm danh từ gồm 2 từ: reliable partner (đối tác đáng tin cậy).

Câu 3: participate

  • Bài nghe: “our country has sent officers to participate in the United Nations’ peacekeeping activities.”
  • Cần điền động từ sau “to” (to + V nguyên mẫu) → participate (tham gia).

Câu 4: economic

  • Bài nghe: “We’ve gained many economic benefits.”
  • Từ cần điền là tính từ bổ nghĩa cho “benefits” → economic (thuộc kinh tế).

Tổng hợp đáp án Task 3

Câu Đáp án
1 international
2 reliable partner
3 participate
4 economic

Task 4: Work in groups. Discuss the following questions. (Trang 82)

Làm việc theo nhóm. Thảo luận các câu hỏi sau.

Câu hỏi: Which of the following are the benefits for Viet Nam as a member of international organisations? Can you add more?

(Những lợi ích nào sau đây dành cho Việt Nam với tư cách là thành viên của các tổ chức quốc tế? Em có thể bổ sung thêm không?)

Các lợi ích được đề cập trong sách

Lợi ích (Tiếng Anh) Nghĩa tiếng Việt
Promoting its culture and getting to know other cultures Quảng bá văn hóa và tìm hiểu các nền văn hóa khác
Creating more educational opportunities for both Vietnamese and foreign students Tạo thêm cơ hội giáo dục cho cả học sinh Việt Nam và nước ngoài
Increasing both local and international tours Tăng cường du lịch trong nước và quốc tế
Facilitating imports and exports Tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu

Tất cả 4 lợi ích trên đều đúng khi Việt Nam là thành viên của các tổ chức quốc tế.

Gợi ý lợi ích bổ sung

Học sinh có thể thêm các lợi ích sau:

  • Attracting more foreign investors: Thu hút thêm nhiều nhà đầu tư nước ngoài.
  • Improving Viet Nam’s position in the world: Nâng cao vị thế của Việt Nam trên thế giới.
  • Gaining economic benefits: Đạt được nhiều lợi ích kinh tế.
  • Receiving technical support and aid: Nhận được hỗ trợ kỹ thuật và viện trợ.
  • Learning from other countries’ experiences: Học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia khác.
  • Participating in peacekeeping activities: Tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình.

Hội thoại mẫu cho Task 4

A: Which benefits do you think Viet Nam gains as a member of international organisations?

B: I think all four benefits listed here are correct. First, being a member of international organisations helps Viet Nam promote its culture and learn about other cultures through exchange programmes.

C: I agree. And facilitating imports and exports is also very important. For example, as a member of the WTO, Viet Nam can sell its products like rice, coffee, and seafood to many foreign markets.

A: That’s right. I’d like to add one more benefit. Viet Nam can attract more foreign investors, which helps create more jobs for local people.

B: Good point! I also think that Viet Nam’s position in the world has improved a lot since joining these organisations.

A: So, in our group, we all agree that being a member of international organisations brings many benefits to Viet Nam, including promoting culture, creating educational opportunities, increasing tourism, facilitating trade, and attracting foreign investment.

Dịch hội thoại mẫu

A: Các bạn nghĩ Việt Nam có được những lợi ích gì khi là thành viên của các tổ chức quốc tế?

B: Mình nghĩ cả bốn lợi ích được liệt kê ở đây đều đúng. Đầu tiên, là thành viên của các tổ chức quốc tế giúp Việt Nam quảng bá văn hóa và tìm hiểu về các nền văn hóa khác thông qua các chương trình trao đổi.

C: Mình đồng ý. Và tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu cũng rất quan trọng. Ví dụ, là thành viên của WTO, Việt Nam có thể bán các sản phẩm như gạo, cà phê và hải sản sang nhiều thị trường nước ngoài.

A: Đúng vậy. Mình muốn bổ sung thêm một lợi ích nữa. Việt Nam có thể thu hút thêm nhà đầu tư nước ngoài, điều này giúp tạo thêm việc làm cho người dân địa phương.

B: Ý hay đấy! Mình cũng nghĩ rằng vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được cải thiện rất nhiều kể từ khi tham gia các tổ chức này.

A: Vậy, trong nhóm mình, tất cả đều đồng ý rằng việc là thành viên của các tổ chức quốc tế mang lại nhiều lợi ích cho Việt Nam, bao gồm quảng bá văn hóa, tạo cơ hội giáo dục, tăng cường du lịch, tạo điều kiện thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài.

Thầy Võ Văn Ngọc

Thầy Võ Văn Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 8.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trưng Vương