Unit 4 Lớp 11: Language – ASEAN and Viet Nam (trang 43, 44)

Trong bài Language của Unit 4, các em sẽ học:

  1. Pronunciation: Hiện tượng Elision of vowels – lược bỏ nguyên âm yếu trong phát âm tiếng Anh
  2. Vocabulary: Từ vựng liên quan đến ASEAN và các hoạt động hợp tác khu vực
  3. Grammar: Ôn tập và mở rộng cách sử dụng Gerunds (Danh động từ) làm chủ ngữ và tân ngữ

I. Pronunciation: Elision of Vowels (Lược bỏ nguyên âm)

1. Elision là gì?

Định nghĩa: Elision là hiện tượng lược bỏ âm hoặc âm tiết trong lời nói nhanh, không trang trọng (fast, informal speech).

Trong tiếng Anh, các nguyên âm yếu (weak vowels), đặc biệt là âm schwa /ə/, có thể bị lược bỏ khi đứng trước các phụ âm /l/, /n/, hoặc /r/.

Kết quả: Từ sẽ có ít hơn một âm tiết so với cách viết gợi ý.

2. Quy tắc Elision

Vị trí Quy tắc Ví dụ
Trước /l/ Âm /ə/ bị lược bỏ p(o)lice /pˈliːs/
Trước /n/ Âm /ə/ bị lược bỏ t(o)night /tˈnaɪt/
Trước /r/ Âm /ə/ hoặc /e/ bị lược bỏ diff(e)rent /ˈdɪfrənt/

3. Task 1: Listen and repeat

Yêu cầu: Nghe và lặp lại. Chú ý đến hiện tượng lược bỏ nguyên âm ở các từ trong cột thứ hai.

Audio Player
Bài nghe Task 1:
0:00 0:00
Bài nghe Task 2:
0:00 0:00
STT Từ Phiên âm đầy đủ Phiên âm có Elision Âm bị lược Số âm tiết
1 history /ˈhɪstəri/ /ˈhɪstri/ /ə/ trước /r/ 3 → 2
2 different /ˈdɪfərənt/ /ˈdɪfrənt/ /ə/ trước /r/ 3 → 2
3 tonight /təˈnaɪt/ /tˈnaɪt/ /ə/ trước /n/ 2 → 1
4 correct /kəˈrekt/ /kˈrekt/ /ə/ trước /r/ 2 → 1
5 police /pəˈliːs/ /pˈliːs/ /ə/ trước /l/ 2 → 1
6 dictionary /ˈdɪkʃəneri/ /ˈdɪkʃənri/ /e/ trước /r/ 4 → 3

4. Task 2: Listen and repeat

Yêu cầu: Nghe và lặp lại. Chú ý đến các từ có hiện tượng elision.

Đáp án và phân tích

Câu Câu đầy đủ Từ có Elision Phân tích
1 Let’s find the correct answer! c(o)rrect /kəˈrekt/ → /kˈrekt/
2 We also provide mobile library services in rural areas. libr(a)ry /ˈlaɪbreri/ → /ˈlaɪbri/
3 My family will move to a different country. fam(i)ly, diff(e)rent /ˈfæməli/ → /ˈfæmli/, /ˈdɪfərənt/ → /ˈdɪfrənt/
4 Please bring your dictionary to the history class. diction(a)ry, hist(o)ry /ˈdɪkʃəneri/ → /ˈdɪkʃənri/, /ˈhɪstəri/ → /ˈhɪstri/

Dịch nghĩa các câu

Câu Nghĩa tiếng Việt
1 Hãy tìm câu trả lời đúng nào!
2 Chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ thư viện lưu động ở các vùng nông thôn.
3 Gia đình tôi sẽ chuyển đến một đất nước khác.
4 Hãy mang từ điển đến lớp học lịch sử nhé.

5. Bảng tổng hợp các từ thường gặp có Elision

Từ Phiên âm đầy đủ Phiên âm có Elision Nghĩa
history /ˈhɪstəri/ /ˈhɪstri/ lịch sử
different /ˈdɪfərənt/ /ˈdɪfrənt/ khác biệt
tonight /təˈnaɪt/ /tˈnaɪt/ tối nay
correct /kəˈrekt/ /kˈrekt/ đúng
police /pəˈliːs/ /pˈliːs/ cảnh sát
dictionary /ˈdɪkʃəneri/ /ˈdɪkʃənri/ từ điển
library /ˈlaɪbreri/ /ˈlaɪbri/ thư viện
family /ˈfæməli/ /ˈfæmli/ gia đình
chocolate /ˈtʃɒkələt/ /ˈtʃɒklət/ sô-cô-la
vegetable /ˈvedʒtəbl/ /ˈvedʒtbl/ rau củ
comfortable /ˈkʌmfətəbl/ /ˈkʌmftəbl/ thoải mái
interesting /ˈɪntrəstɪŋ/ /ˈɪntrəstɪŋ/ thú vị
camera /ˈkæmərə/ /ˈkæmrə/ máy ảnh
restaurant /ˈrestərɒnt/ /ˈrestrɒnt/ nhà hàng
temperature /ˈtemprətʃə/ /ˈtemprətʃə/ nhiệt độ
every /ˈevəri/ /ˈevri/ mỗi
potato /pəˈteɪtəʊ/ /pˈteɪtəʊ/ khoai tây

6. Mẹo phát âm Elision

Mẹo 1: Elision thường xảy ra trong lời nói tự nhiên, nhanh. Khi nói chậm hoặc trang trọng, người ta thường phát âm đầy đủ.

Mẹo 2: Chú ý các từ có 3 âm tiết trở lên – đây là những từ hay có elision nhất.

Mẹo 3: Âm /ə/ (schwa) là âm yếu nhất trong tiếng Anh và dễ bị lược bỏ nhất.

Mẹo 4: Cách nhận biết từ có thể có elision:

  • Nhìn cách viết: Nếu có nguyên âm đứng trước l, n, r → có thể bị lược bỏ
  • Ví dụ: family (i trước l), different (e trước r), tonight (o trước n)

II. Vocabulary: ASEAN

1. Task 1: Match the words and phrases with their meanings

Yêu cầu: Nối từ/cụm từ với nghĩa phù hợp.

Đáp án

Từ/Cụm từ Đáp án Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
1. cultural exchange b the act of sharing traditions and knowledge with people from different countries sự trao đổi văn hóa
2. current issues c important things that are happening now các vấn đề thời sự
3. contribution d something that you give or do to help make something successful sự đóng góp
4. leadership skills a the abilities to organise other people to reach a common goal kỹ năng lãnh đạo

Bảng từ vựng chi tiết

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt Ví dụ
cultural exchange /ˈkʌltʃərəl ɪksˈtʃeɪndʒ/ n.phr sự trao đổi văn hóa ASEAN promotes cultural exchange among member countries.
current issues /ˈkʌrənt ˈɪʃuːz/ n.phr các vấn đề thời sự Climate change is one of the current issues facing ASEAN.
contribution /ˌkɒntrɪˈbjuːʃn/ n sự đóng góp Viet Nam has made a significant contribution to ASEAN.
leadership skills /ˈliːdəʃɪp skɪlz/ n.phr kỹ năng lãnh đạo Young people need to develop leadership skills.

2. Task 2: Complete the sentences

Yêu cầu: Hoàn thành các câu sử dụng từ/cụm từ trong Task 1.

Đáp án và giải thích

Câu Câu hoàn chỉnh Đáp án Giải thích
1 Communicating with people and managing teamwork well are important _____. leadership skills Giao tiếp và quản lý làm việc nhóm là những kỹ năng của người lãnh đạo.
2 ASEAN has made a major _____ to peace in the region. contribution “make a contribution to” = đóng góp vào
3 A _____ is the best way for young people to understand other countries’ values and ideas. cultural exchange Trao đổi văn hóa giúp hiểu giá trị và ý tưởng của các nước khác.
4 The aim of this meeting is to discuss _____ such as climate change and pollution. current issues Biến đổi khí hậu và ô nhiễm là các vấn đề thời sự hiện tại.

Dịch nghĩa các câu

Câu Nghĩa tiếng Việt
1 Giao tiếp với mọi người và quản lý làm việc nhóm tốt là những kỹ năng lãnh đạo quan trọng.
2 ASEAN đã có đóng góp lớn cho hòa bình trong khu vực.
3 Trao đổi văn hóa là cách tốt nhất để người trẻ hiểu về giá trị và ý tưởng của các quốc gia khác.
4 Mục đích của cuộc họp này là thảo luận về các vấn đề thời sự như biến đổi khí hậu và ô nhiễm.

3. Từ vựng mở rộng về ASEAN

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
member state /ˈmembə steɪt/ n.phr quốc gia thành viên
regional cooperation /ˈriːdʒənl kəʊˌɒpəˈreɪʃn/ n.phr hợp tác khu vực
economic growth /ˌiːkəˈnɒmɪk ɡrəʊθ/ n.phr tăng trưởng kinh tế
social development /ˈsəʊʃl dɪˈveləpmənt/ n.phr phát triển xã hội
diplomatic relations /ˌdɪpləˈmætɪk rɪˈleɪʃnz/ n.phr quan hệ ngoại giao
mutual respect /ˈmjuːtʃuəl rɪˈspekt/ n.phr sự tôn trọng lẫn nhau

III. Grammar: Gerunds as Subjects and Objects

1. Ôn tập: Gerund là gì?

Định nghĩa: Gerund (Danh động từ) là dạng động từ thêm đuôi -ing và có chức năng như một danh từ trong câu.

Công thức: V + ing = Gerund

2. Các chức năng của Gerund

a. Gerund làm chủ ngữ (Subject)

Gerund có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ. Động từ chính chia số ít.

Công thức Ví dụ
V-ing + V(số ít) + … Travelling might satisfy your desire for new experiences. (Đi du lịch có thể thỏa mãn mong muốn có trải nghiệm mới của bạn.)

Thêm ví dụ:

  • Swimming is good for health.
  • Learning English requires patience.
  • Participating in AYVP is a great opportunity.

b. Gerund làm bổ ngữ sau động từ “be” (Complement)

Gerund có thể đứng sau động từ be để giải thích hoặc định nghĩa chủ ngữ.

Công thức Ví dụ
S + be + V-ing Her dream job is teaching English. (Công việc mơ ước của cô ấy là dạy tiếng Anh.)

Thêm ví dụ:

  • My hobby is reading books.
  • His favorite activity is playing football.
  • The best part of the trip was visiting the temple.

c. Gerund làm tân ngữ sau một số động từ (Object)

Một số động từ BẮT BUỘC theo sau bởi Gerund:

Động từ Ví dụ
like I like swimming.
enjoy She enjoys reading.
mind Do you mind waiting?
involve The job involves travelling.
suggest I suggest checking the website.
avoid You should avoid making mistakes.
finish Have you finished doing your homework?
keep Keep practicing!
consider Have you considered joining AYVP?
practice I practice speaking English daily.
admit He admitted making a mistake.
deny She denied breaking the rule.
give up Don’t give up trying!
succeed in They succeeded in starting the programme.

Ví dụ từ sách:

  • My father’s work involves travelling around the region.

d. Gerund sau giới từ (Prepositions)

Sau giới từ LUÔN dùng Gerund.

Giới từ Ví dụ
for Thank you for coming.
in I’m interested in learning.
about I’m thinking about going abroad.
of I’m tired of waiting.
at He’s good at playing chess.
on I insist on paying.
without He left without saying goodbye.

Ví dụ từ sách:

  • He apologised for not attending the meeting.

3. Bảng tổng hợp chức năng Gerund

Chức năng Công thức Ví dụ
Chủ ngữ V-ing + V(số ít) + … Reading is my hobby.
Bổ ngữ sau “be” S + be + V-ing My dream is travelling the world.
Tân ngữ sau động từ V + V-ing I enjoy learning new things.
Sau giới từ Prep + V-ing Thank you for helping me.

4. Task 1: Rewrite the following sentences using gerunds

Yêu cầu: Viết lại các câu sau sử dụng Gerund.

Đáp án và giải thích chi tiết

Câu Câu gốc Đáp án Chức năng Gerund
1 It is more convenient for students to apply for ASEAN scholarships online. Applying for ASEAN scholarships online is more convenient for students. Gerund làm chủ ngữ
2 My sister usually listens to music in her free time. My sister’s hobby is listening to music in her free time. Gerund làm bổ ngữ sau “be”
3 Could you help me translate the documents for the workshop? Do you mind helping me translate the documents for the workshop? Gerund làm tân ngữ sau “mind”
4 They managed to start a youth programme in Southeast Asia. They succeeded in starting a youth programme in Southeast Asia. Gerund sau giới từ “in”
5 Maria can’t forget the conference she participated last year. Participating in the conference last year was an unforgettable experience for Maria. Gerund làm chủ ngữ

Phân tích chi tiết từng câu

Câu 1:

  • Gốc: It is more convenient for students to apply for ASEAN scholarships online.
  • Viết lại: Applying for ASEAN scholarships online is more convenient for students.
  • Giải thích: Chuyển cấu trúc “It is + adj + to V” thành “V-ing + is + adj”. Gerund “Applying” làm chủ ngữ.
  • Dịch: Việc nộp đơn xin học bổng ASEAN trực tuyến thuận tiện hơn cho sinh viên.

Câu 2:

  • Gốc: My sister usually listens to music in her free time.
  • Viết lại: My sister’s hobby is listening to music in her free time.
  • Giải thích: Gerund “listening to music” làm bổ ngữ sau động từ “be”, giải thích sở thích là gì.
  • Dịch: Sở thích của chị tôi là nghe nhạc trong thời gian rảnh.

Câu 3:

  • Gốc: Could you help me translate the documents for the workshop?
  • Viết lại: Do you mind helping me translate the documents for the workshop?
  • Giải thích: Động từ “mind” bắt buộc theo sau bởi Gerund. “Do you mind + V-ing?” = Bạn có phiền… không?
  • Dịch: Bạn có phiền giúp tôi dịch các tài liệu cho hội thảo không?

Câu 4:

  • Gốc: They managed to start a youth programme in Southeast Asia.
  • Viết lại: They succeeded in starting a youth programme in Southeast Asia.
  • Giải thích: “Succeed in + V-ing” = thành công trong việc… Gerund đứng sau giới từ “in”.
  • Dịch: Họ đã thành công trong việc khởi động một chương trình thanh niên ở Đông Nam Á.

Câu 5:

  • Gốc: Maria can’t forget the conference she participated last year.
  • Viết lại: Participating in the conference last year was an unforgettable experience for Maria.
  • Giải thích: Gerund “Participating in the conference last year” làm chủ ngữ của câu.
  • Dịch: Việc tham gia hội nghị năm ngoái là một trải nghiệm không thể quên đối với Maria.

5. Task 2: Make sentences about your partner using gerunds

Yêu cầu: Làm việc theo cặp. Lần lượt đặt câu về bạn của mình sử dụng Gerund. Bạn ấy sẽ cho biết câu đó đúng hay sai.

Ví dụ mẫu

Người A Người B
You enjoy travelling around the region. Sorry, that’s not true.
Your dream job is working for the AYVP. You’re right! Now, it’s my turn again.
You’re interested in learning about different cultures. That’s true!
Playing video games is your favorite hobby. No, that’s not right.

Gợi ý các câu mẫu

Gerund làm chủ ngữ:

  • Swimming is your favorite sport.
  • Reading books is what you do every night.
  • Learning new languages is easy for you.

Gerund làm bổ ngữ sau “be”:

  • Your hobby is collecting stamps.
  • Your dream is becoming a doctor.
  • Your biggest fear is speaking in public.

Gerund làm tân ngữ:

  • You enjoy playing football.
  • You don’t mind waking up early.
  • You avoid eating fast food.

Gerund sau giới từ:

  • You’re good at cooking.
  • You’re interested in joining volunteer programmes.
  • You’re afraid of flying.

6. Mẹo nhớ Gerund

Mẹo 1 – Câu thần chú MEGaFEPS:

Mind – Enjoy – Give up – avoid – Finish – End up – Practice – Suggest

Tất cả các động từ này đều theo sau bởi V-ing!

Mẹo 2 – Sau giới từ luôn là V-ing:

Bất kỳ giới từ nào (in, on, at, for, about, of, without…) đều theo sau bởi Gerund.

Mẹo 3 – Cách phân biệt với “to V”:

  • V-ing: Diễn tả hành động chung chung, thói quen, trải nghiệm
  • to V: Diễn tả hành động cụ thể, mục đích, ý định trong tương lai

Mẹo 4 – Gerund làm chủ ngữ = It + to V:

  • Swimming is fun. = It is fun to swim.
  • Learning English is important. = It is important to learn English.

7. Các cặp động từ đặc biệt (V + V-ing vs V + to V)

Một số động từ có thể theo sau bởi cả Gerund và To-infinitive nhưng nghĩa khác nhau:

Động từ V + V-ing V + to V
remember I remember meeting him. (Tôi nhớ đã gặp anh ấy – quá khứ) Remember to meet him. (Nhớ gặp anh ấy nhé – tương lai)
forget I forgot locking the door. (Tôi quên là đã khóa cửa) I forgot to lock the door. (Tôi quên khóa cửa)
stop Stop smoking! (Dừng hút thuốc!) I stopped to smoke. (Tôi dừng lại để hút thuốc)
try Try eating this. (Thử ăn cái này xem) Try to eat less. (Cố gắng ăn ít hơn)

IV. Tổng kết

1. Pronunciation: Elision of Vowels

Quy tắc Ví dụ
Âm /ə/ bị lược trước /l/ p(o)lice, choc(o)late
Âm /ə/ bị lược trước /n/ t(o)night
Âm /ə/ hoặc /e/ bị lược trước /r/ diff(e)rent, hist(o)ry, libr(a)ry

2. Vocabulary: ASEAN

Từ/Cụm từ Nghĩa tiếng Việt
cultural exchange trao đổi văn hóa
current issues vấn đề thời sự
contribution sự đóng góp
leadership skills kỹ năng lãnh đạo

3. Grammar: Gerunds

Chức năng Ví dụ
Chủ ngữ Learning is fun.
Bổ ngữ sau “be” My hobby is reading.
Tân ngữ sau động từ I enjoy swimming.
Sau giới từ Thank you for helping.
Thầy Võ Văn Ngọc

Thầy Võ Văn Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 8.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trưng Vương