Unit 9 Lớp 11: Reading – Peer pressure (trang 103, 104)

Bài học Reading – Peer pressure giúp học sinh phát triển kỹ năng đọc hiểu thông qua một bài báo về áp lực đồng trang lứa. Qua bài học này, học sinh sẽ:

  • Học từ vựng liên quan đến áp lực đồng trang lứa
  • Đọc hiểu để nắm bắt ý chính và thông tin chi tiết
  • Hiểu rõ hơn về tác động của peer pressure và cách đối phó

I. Từ vựng (Vocabulary)

1. Từ vựng chính trong bài đọc

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
depression /dɪˈpreʃən/ (n) trầm cảm, sự chán nản
self-confidence /ˌselfˈkɒn.fɪdəns/ (n) sự tự tin
smoker /ˈsməʊkər/ (n) người hút thuốc
hang out /hæŋ aʊt/ (phr.v) đi chơi, la cà

2. Từ vựng mở rộng trong bài đọc

Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt
peer pressure /pɪə ˈpreʃər/ (n) áp lực đồng trang lứa
odd one out /ɒd wʌn aʊt/ (idiom) người khác biệt, lạc lõng
bad influence /bæd ˈɪn.flu.əns/ (n.ph) ảnh hưởng xấu
be accepted /bi əkˈsep.tɪd/ (v.ph) được chấp nhận
be valued /bi ˈvæl.juːd/ (v.ph) được coi trọng
be bullied /bi ˈbʊl.id/ (v.ph) bị bắt nạt
distance from family /ˈdɪs.təns frəm ˈfæm.əl.i/ (n.ph) sự xa cách gia đình
stand up to /stænd ʌp tuː/ (phr.v) đứng lên chống lại

II. Giải bài tập SGK

Task 1: Work in pairs. Discuss the following question. (Trang 103)

Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi sau.

Question: Have your friends ever made you do something you do not like? If yes, give an example.

(Bạn bè của bạn đã bao giờ khiến bạn làm điều gì đó mà bạn không thích chưa? Nếu có, hãy cho một ví dụ.)

Gợi ý trả lời (Suggested answers):

Answer 1: Yes, my friends once made me skip class to go to a coffee shop. I didn’t want to do it because I was afraid of getting caught by the teacher. But I didn’t want to be left out, so I went with them. Later, I felt very guilty about it.

Dịch: Vâng, bạn bè của tôi đã có lần khiến tôi trốn học để đi quán cà phê. Tôi không muốn làm điều đó vì sợ bị giáo viên bắt gặp. Nhưng tôi không muốn bị bỏ rơi, nên tôi đã đi với họ. Sau đó, tôi cảm thấy rất có lỗi về điều đó.

Answer 2: Yes, my friends pressured me to buy expensive branded clothes to fit in with the group. I didn’t really like those clothes, but I bought them anyway because I didn’t want to be different from my friends.

Dịch: Vâng, bạn bè của tôi đã ép tôi mua quần áo hàng hiệu đắt tiền để hòa nhập với nhóm. Tôi không thực sự thích những bộ quần áo đó, nhưng tôi vẫn mua vì tôi không muốn khác biệt với bạn bè.

Answer 3: No, my friends have never made me do something I don’t like. We respect each other’s choices and never pressure anyone to do things they’re not comfortable with.

Dịch: Không, bạn bè của tôi chưa bao giờ khiến tôi làm điều gì đó mà tôi không thích. Chúng tôi tôn trọng lựa chọn của nhau và không bao giờ ép ai làm những điều họ không thoải mái.

Task 2: Read the article. Match the highlighted words with their meanings. (Trang 103)

Đọc bài báo. Nối các từ được tô đậm với nghĩa của chúng.

Nội dung bài đọc (Reading text)

TEEN’S LIFE

I DON’T WANT TO BE THE ODD ONE OUT!

“One day I coloured my hair and painted my finger nails. My parents got so angry with me. I know that this is not allowed at school, but all the girls in my group of friends did the same. I don’t want to be the odd one out!”

Văn, 16

“My parents don’t want me to hang out with my friends from school. They think those friends have a bad influence on me. They aren’t happy that instead of going home after school, we go to games centres to play video games. But I think it’s fun, and I don’t want to lose my friends.”

Thanh, 17

[A] The emails we have received from teenagers this week point to the effects of peer pressure, which is when you do things because you want to be accepted or valued by your friends. If teens fail to do what their group of friends want them to do, they may not be accepted or may even be bullied.

[B] In many cases, peer pressure can lead to depression, low self-confidence, distance from family and poor school performance. It can also lead to bigger social issues. It was reported that 70% of teenage smokers surveyed in the US started smoking because they had friends who were smoking.

[C] It is not always easy to stand up to peer pressure, but sooner or later you need to decide what is best for you. Choose the right friends, learn to say no when you don’t feel comfortable and don’t hesitate to talk to an adult when the situation looks dangerous. And remember it’s sometimes OK to be ‘the odd one out’.

Dịch bài đọc (Translation)

CUỘC SỐNG TUỔI TEEN

TÔI KHÔNG MUỐN LÀ NGƯỜI KHÁC BIỆT!

“Một ngày nọ, tôi nhuộm tóc và sơn móng tay. Bố mẹ tôi rất tức giận với tôi. Tôi biết điều này không được phép ở trường, nhưng tất cả các bạn gái trong nhóm bạn của tôi đều làm như vậy. Tôi không muốn là người khác biệt!”

Văn, 16 tuổi

“Bố mẹ tôi không muốn tôi đi chơi với bạn bè từ trường. Họ nghĩ rằng những người bạn đó có ảnh hưởng xấu đến tôi. Họ không vui vì thay vì về nhà sau giờ học, chúng tôi đến các trung tâm trò chơi để chơi điện tử. Nhưng tôi nghĩ nó vui, và tôi không muốn mất bạn bè.”

Thanh, 17 tuổi

[A] Những email chúng tôi nhận được từ thanh thiếu niên trong tuần này chỉ ra những tác động của áp lực đồng trang lứa, đó là khi bạn làm những việc vì bạn muốn được chấp nhận hoặc được coi trọng bởi bạn bè. Nếu thanh thiếu niên không làm những gì nhóm bạn của họ muốn họ làm, họ có thể không được chấp nhận hoặc thậm chí có thể bị bắt nạt.

[B] Trong nhiều trường hợp, áp lực đồng trang lứa có thể dẫn đến trầm cảm, sự tự tin thấp, xa cách gia đình và kết quả học tập kém. Nó cũng có thể dẫn đến các vấn đề xã hội lớn hơn. Có báo cáo rằng 70% những người hút thuốc tuổi teen được khảo sát ở Mỹ bắt đầu hút thuốc vì họ có bạn bè đang hút thuốc.

[C] Không phải lúc nào cũng dễ dàng đứng lên chống lại áp lực đồng trang lứa, nhưng sớm hay muộn bạn cần quyết định điều gì là tốt nhất cho bạn. Hãy chọn những người bạn đúng đắn, học cách nói không khi bạn không cảm thấy thoải mái và đừng ngần ngại nói chuyện với người lớn khi tình huống có vẻ nguy hiểm. Và hãy nhớ rằng đôi khi việc là ‘người khác biệt’ cũng không sao.

Đáp án Task 2 (Answer key):

Từ/Cụm từ Đáp án Định nghĩa tiếng Anh
1. hang out d to spend a lot of time in a place
2. pressure c the act of trying to force someone to do something by arguing, persuading, etc.
3. depression b the state of feeling very sad and without hope for the future
4. self-confidence a a belief in your own ability to do things well

Giải thích chi tiết:

1. hang out → d
Từ Định nghĩa Nghĩa tiếng Việt
hang out to spend a lot of time in a place dành nhiều thời gian ở một nơi

Bằng chứng từ bài đọc:

“My parents don’t want me to hang out with my friends from school.”

Giải thích: “Hang out” có nghĩa là đi chơi, la cà, dành thời gian với ai đó hoặc ở đâu đó.

2. pressure → c
Từ Định nghĩa Nghĩa tiếng Việt
pressure the act of trying to force someone to do something by arguing, persuading, etc. hành động cố gắng ép buộc ai đó làm điều gì bằng cách tranh luận, thuyết phục, v.v.

Bằng chứng từ bài đọc:

“…the effects of peer pressure, which is when you do things because you want to be accepted or valued by your friends.”

Giải thích: “Pressure” trong ngữ cảnh này là áp lực, sự ép buộc từ người khác.

3. depression → b
Từ Định nghĩa Nghĩa tiếng Việt
depression the state of feeling very sad and without hope for the future trạng thái cảm thấy rất buồn và không có hy vọng cho tương lai

Bằng chứng từ bài đọc:

“In many cases, peer pressure can lead to depression, low self-confidence…”

Giải thích: “Depression” là trầm cảm, trạng thái tâm lý tiêu cực nghiêm trọng.

4 . self-confidence → a
Từ Định nghĩa Nghĩa tiếng Việt
self-confidence a belief in your own ability to do things well niềm tin vào khả năng của bản thân để làm tốt mọi việc

Bằng chứng từ bài đọc:

“…peer pressure can lead to depression, low self-confidence…”

Giải thích: “Self-confidence” là sự tự tin vào bản thân.

Task 3: Read the article again. Which paragraph contains the following information? Write A, B, or C. (Trang 103)

Đọc lại bài báo. Đoạn văn nào chứa thông tin sau? Viết A, B hoặc C.

Đáp án (Answer key):

Thông tin Đáp án
1. The definition of ‘peer pressure’ A
2. How peer pressure can cause social issues B
3. Dealing with peer pressure C
4. The possible problems facing teens if they do not follow their peers A

Giải thích chi tiết:

1. The definition of ‘peer pressure’ → A

(Định nghĩa của ‘áp lực đồng trang lứa’)

Bằng chứng từ đoạn [A]:

“…peer pressure, which is when you do things because you want to be accepted or valued by your friends.”

Giải thích: Đoạn A định nghĩa peer pressure là khi bạn làm những việc vì muốn được chấp nhận hoặc coi trọng bởi bạn bè.

2. How peer pressure can cause social issues → B

(Cách áp lực đồng trang lứa có thể gây ra các vấn đề xã hội)

Bằng chứng từ đoạn [B]:

“It can also lead to bigger social issues. It was reported that 70% of teenage smokers surveyed in the US started smoking because they had friends who were smoking.”

Giải thích: Đoạn B nói về việc peer pressure có thể dẫn đến các vấn đề xã hội lớn hơn, với ví dụ cụ thể về 70% người hút thuốc tuổi teen bắt đầu hút thuốc do ảnh hưởng của bạn bè.

3. Dealing with peer pressure → C

(Đối phó với áp lực đồng trang lứa)

Bằng chứng từ đoạn [C]:

Choose the right friends, learn to say no when you don’t feel comfortable and don’t hesitate to talk to an adult when the situation looks dangerous.”

Giải thích: Đoạn C đưa ra các lời khuyên để đối phó với peer pressure: chọn bạn đúng đắn, học cách nói không, và nói chuyện với người lớn khi cần.

4. The possible problems facing teens if they do not follow their peers → A

(Các vấn đề có thể xảy ra với thanh thiếu niên nếu họ không làm theo bạn bè)

Bằng chứng từ đoạn [A]:

“If teens fail to do what their group of friends want them to do, they may not be accepted or may even be bullied.”

Giải thích: Đoạn A nói rằng nếu thanh thiếu niên không làm theo những gì nhóm bạn muốn, họ có thể không được chấp nhận hoặc thậm chí bị bắt nạt.

Tổng hợp nội dung các đoạn:

Đoạn Nội dung chính
[A] Định nghĩa peer pressure + Hậu quả nếu không làm theo bạn bè
[B] Các hậu quả của peer pressure (depression, low self-confidence, social issues)
[C] Cách đối phó với peer pressure

Task 4: Read the article again and choose the correct answer A, B, or C. (Trang 104)

Đọc lại bài báo và chọn câu trả lời đúng A, B hoặc C.

Đáp án (Answer key):

Câu Đáp án
1 C
2 A
3 C
4 B

Giải thích chi tiết:

Câu 1: What is the similarity between Thanh and Van?

(Điểm giống nhau giữa Thanh và Văn là gì?)

  • A. They both changed their appearance. (Cả hai đều thay đổi ngoại hình.)
  • B. They both want to be different from their friends. (Cả hai đều muốn khác biệt với bạn bè.)
  • C. Their parents do not approve of their behaviour. (Bố mẹ họ không chấp nhận hành vi của họ.)

Đáp án: C

Giải thích:

Nhân vật Bằng chứng Phản ứng của bố mẹ
Văn “My parents got so angry with me.” Bố mẹ rất tức giận
Thanh “My parents don’t want me to hang out with my friends…” “They aren’t happy that…” Bố mẹ không muốn, không vui

→ Điểm chung: Bố mẹ của cả hai đều không chấp nhận hành vi của họ.

Tại sao các đáp án khác sai:

  • A sai: Chỉ có Văn thay đổi ngoại hình (nhuộm tóc, sơn móng tay), Thanh không thay đổi ngoại hình.
  • B sai: Cả hai đều không muốn khác biệt với bạn bè (Văn: “I don’t want to be the odd one out”, Thanh: “I don’t want to lose my friends”).
Câu 2: Which is NOT mentioned in the article as a consequence of peer pressure?

(Điều nào KHÔNG được đề cập trong bài báo như một hậu quả của áp lực đồng trang lứa?)

  • A. Encouraging someone to fight. (Khuyến khích ai đó đánh nhau.)
  • B. Lack of a close relationship with family members. (Thiếu mối quan hệ thân thiết với các thành viên gia đình.)
  • C. Lack of confidence about what you can do. (Thiếu tự tin về những gì bạn có thể làm.)

Đáp án: A

Giải thích:

Các hậu quả được đề cập trong đoạn [B]:

“peer pressure can lead to depression, low self-confidence, distance from family and poor school performance.”

Hậu quả trong bài Đáp án tương ứng
depression (được đề cập)
low self-confidence → C. Lack of confidence
distance from family → B. Lack of close relationship with family
poor school performance (được đề cập)

A. Encouraging someone to fight (Khuyến khích đánh nhau) KHÔNG được đề cập trong bài.

Câu 3: What was reported about the effects of peer pressure on teenagers in the US?

(Điều gì được báo cáo về tác động của áp lực đồng trang lứa đối với thanh thiếu niên ở Mỹ?)

  • A. Fifty-five per cent of them started to smoke because of peer influence. (55% trong số họ bắt đầu hút thuốc vì ảnh hưởng đồng trang lứa.)
  • B. Seventy per cent of them were drinking alcohol with their friends. (70% trong số họ uống rượu với bạn bè.)
  • C. More than two-thirds of teen smokers started the habit under the influence of their friends. (Hơn 2/3 người hút thuốc tuổi teen bắt đầu thói quen dưới ảnh hưởng của bạn bè.)

Đáp án: C

Bằng chứng từ đoạn [B]:

“It was reported that 70% of teenage smokers surveyed in the US started smoking because they had friends who were smoking.”

Giải thích:

  • 70% = hơn 2/3 (two-thirds = 66.67%)
  • 70% người hút thuốc tuổi teen bắt đầu hút thuốc vì có bạn bè hút thuốc → C là cách diễn đạt khác của thông tin trong bài.

Tại sao các đáp án khác sai:

  • A sai: Bài nói 70%, không phải 55%.
  • B sai: Bài nói về hút thuốc (smoking), không phải uống rượu (drinking alcohol).
Câu 4: According to the article, what is one way of dealing with peer pressure?

(Theo bài báo, một cách đối phó với áp lực đồng trang lứa là gì?)

  • A. Going to see the right doctor. (Đi gặp bác sĩ đúng.)
  • B. Not always saying yes to your friends. (Không phải lúc nào cũng nói có với bạn bè.)
  • C. Choosing friends who say no when they feel uncomfortable. (Chọn bạn bè biết nói không khi họ cảm thấy không thoải mái.)

Đáp án: B

Bằng chứng từ đoạn [C]:

“Choose the right friends, learn to say no when you don’t feel comfortable…”

Giải thích:

  • “Learn to say no” = Học cách nói không = Không phải lúc nào cũng nói có → B là cách diễn đạt khác của lời khuyên trong bài.

Tại sao các đáp án khác sai:

  • A sai: Bài không đề cập đến việc gặp bác sĩ.
  • C sai: Bài nói “Choose the right friends” (Chọn bạn đúng đắn), không phải chọn bạn biết nói không.

Task 5: Work in pairs. Discuss the following question. (Trang 104)

Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi sau.

Question: Have you, or has someone you know, experienced any of the problems mentioned in this article?

(Bạn, hoặc ai đó bạn biết, đã từng trải qua bất kỳ vấn đề nào được đề cập trong bài báo này chưa?)

Các vấn đề được đề cập trong bài:

Vấn đề Tiếng Việt
Falling under bad influence from friends Chịu ảnh hưởng xấu từ bạn bè
Stressful relationship between parents and children Mối quan hệ căng thẳng giữa bố mẹ và con cái
Depression Trầm cảm
Low self-confidence Sự tự tin thấp
Distance from family Xa cách gia đình
Poor school performance Kết quả học tập kém
Being bullied Bị bắt nạt

Gợi ý trả lời (Suggested answers):

Answer 1: I used to wear my hair in a ponytail to school until my friends told me that it was outdated and some of them even laughed at my hairstyle. I became so ashamed of myself and my hairstyle that I dyed my hair blonde, just to make myself look ‘cool’ to my friends. But to be honest, it cost me a lot of money and time to dye and take care of my hair, and when I looked at myself in the mirror every day, I didn’t like it at all. So I stopped colouring my hair and started ignoring comments about my hairstyle.

Dịch: Tôi từng buộc tóc đuôi ngựa đến trường cho đến khi bạn bè nói rằng nó lỗi thời và một số người thậm chí còn cười kiểu tóc của tôi. Tôi trở nên xấu hổ về bản thân và kiểu tóc của mình đến nỗi tôi nhuộm tóc vàng, chỉ để khiến bản thân trông ‘ngầu’ với bạn bè. Nhưng thành thật mà nói, việc nhuộm và chăm sóc tóc tốn rất nhiều tiền và thời gian, và khi nhìn mình trong gương mỗi ngày, tôi không thích nó chút nào. Vì vậy, tôi đã ngừng nhuộm tóc và bắt đầu phớt lờ những bình luận về kiểu tóc của mình.

Answer 2: My younger brother experienced peer pressure when he was in grade 10. His friends often skipped classes and went to internet cafes to play games. They pressured him to join them, saying that he was “boring” if he didn’t go. At first, he refused, but later he gave in because he didn’t want to lose his friends. As a result, his grades dropped significantly and my parents were very worried. Fortunately, they talked to him and helped him understand the consequences. Now he has found better friends who share his interest in studying.

Dịch: Em trai tôi đã trải qua áp lực đồng trang lứa khi em ấy học lớp 10. Bạn bè của em ấy thường trốn học và đến quán internet để chơi game. Họ ép em ấy tham gia, nói rằng em ấy “nhàm chán” nếu không đi. Ban đầu, em ấy từ chối, nhưng sau đó em ấy đã nhượng bộ vì không muốn mất bạn bè. Kết quả là, điểm số của em ấy giảm đáng kể và bố mẹ tôi rất lo lắng. May mắn thay, họ đã nói chuyện với em ấy và giúp em ấy hiểu hậu quả. Bây giờ em ấy đã tìm được những người bạn tốt hơn có cùng sở thích học tập.

Cấu trúc hữu ích để trả lời:

Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
I used to… until… Tôi từng… cho đến khi… I used to wear casual clothes until my friends laughed at me.
I became so… that… Tôi trở nên… đến nỗi… I became so ashamed that I changed my style.
As a result, … Kết quả là, … As a result, my grades dropped.
Fortunately, … May mắn thay, … Fortunately, my parents helped me.
I learned that… Tôi đã học được rằng… I learned that it’s OK to be different.
Thầy Võ Văn Ngọc

Thầy Võ Văn Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 8.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trưng Vương