Review 1 Lớp 11: Skills (Reading & Writing) trang 41

Bài Review 1 – Lesson 3: Skills giúp các em ôn tập và thực hành kỹ năng Reading (Đọc) và Writing (Viết) dựa trên chủ đề Generation Gap (Khoảng cách thế hệ) đã học trong Unit 2.

Bài học gồm 2 phần chính:

  • Reading: Đọc hiểu bài văn về các nguyên nhân gây ra khoảng cách thế hệ
  • Writing: Viết bài luận quan điểm (opinion essay) về việc cha mẹ so sánh tuổi thơ của họ với con cái

I. READING – Trang 41

Bài đọc gốc (Reading text)

The Generation Gap

In most cultures, there is a generation gap between parents and their children. There are many reasons for this gap. Below are three of them.

A. As each generation is strongly influenced by changes in society, parents and children may see the world differently. In addition, different lifestyles make it difficult for parents and their children to fully understand each other’s way of thinking. Many adult children even cut all ties with their parents.

B. Busy work and school schedules often prevent parents and children from spending time together. After a long and stressful day at work, parents come home, often feeling exhausted, and have little time to spend with their children. This leads to a lack of communication and widens the generation gap.

C. Many parents keep comparing their children to other children, or even to how they behaved as children. They think it is good for their children to see these good examples and try to improve. However, this only makes the gap wider and causes their children to lose confidence in themselves. Some children may even start hating those people that they are compared to.

Dịch bài đọc (Translation)

Khoảng cách thế hệ

Trong hầu hết các nền văn hóa, có một khoảng cách thế hệ giữa cha mẹ và con cái của họ. Có nhiều lý do cho khoảng cách này. Dưới đây là ba trong số đó.

A. Vì mỗi thế hệ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi những thay đổi trong xã hội, cha mẹ và con cái có thể nhìn nhận thế giới khác nhau. Ngoài ra, các lối sống khác nhau khiến cha mẹ và con cái khó hiểu đầy đủ cách suy nghĩ của nhau. Nhiều người con trưởng thành thậm chí cắt đứt mọi quan hệ với cha mẹ.

B. Lịch làm việc và học tập bận rộn thường ngăn cản cha mẹ và con cái dành thời gian cho nhau. Sau một ngày làm việc dài và căng thẳng, cha mẹ về nhà, thường cảm thấy kiệt sức, và có ít thời gian để dành cho con cái. Điều này dẫn đến thiếu giao tiếp và làm rộng thêm khoảng cách thế hệ.

C. Nhiều bậc cha mẹ liên tục so sánh con cái của họ với những đứa trẻ khác, hoặc thậm chí với cách họ cư xử khi còn nhỏ. Họ nghĩ rằng điều đó tốt cho con cái khi thấy những tấm gương tốt này và cố gắng cải thiện. Tuy nhiên, điều này chỉ làm khoảng cách rộng hơn và khiến con cái họ mất tự tin vào bản thân. Một số trẻ thậm chí có thể bắt đầu ghét những người mà chúng bị so sánh.

Task 1: Read the text. Match the headings (1-3) with the paragraphs (A-C) – Trang 41

Đọc bài văn. Nối các tiêu đề (1-3) với các đoạn văn (A-C).

Các tiêu đề:

STT Tiêu đề (Tiếng Anh) Tiêu đề (Tiếng Việt)
1 Comparing to others So sánh với người khác
2 Lack of understanding Thiếu sự hiểu biết
3 Lack of interaction Thiếu sự tương tác

Đáp án:

Đoạn văn Đáp án
A 2. Lack of understanding
B 3. Lack of interaction
C 1. Comparing to others

Giải thích chi tiết:

Đoạn A → 2. Lack of understanding (Thiếu sự hiểu biết)

  • Trích dẫn: “parents and children may see the world differently”“different lifestyles make it difficult for parents and their children to fully understand each other’s way of thinking”
  • Giải thích: Đoạn A nói về việc cha mẹ và con cái không hiểu nhau vì họ nhìn nhận thế giới khác nhau và có lối sống khác nhau. Đây là vấn đề về thiếu sự hiểu biết lẫn nhau.

Đoạn B → 3. Lack of interaction (Thiếu sự tương tác)

  • Trích dẫn: “Busy work and school schedules often prevent parents and children from spending time together”“This leads to a lack of communication”
  • Giải thích: Đoạn B nói về việc cha mẹ và con cái không có thời gian dành cho nhau vì lịch làm việc và học tập bận rộn. Đây là vấn đề về thiếu sự tương tác.

Đoạn C → 1. Comparing to others (So sánh với người khác)

  • Trích dẫn: “Many parents keep comparing their children to other children, or even to how they behaved as children”
  • Giải thích: Đoạn C nói về việc cha mẹ so sánh con cái với người khác hoặc với chính họ khi còn nhỏ. Đây là vấn đề về so sánh với người khác.

Task 2: Read the text again and decide whether the following statements are true (T) or false (F) – Trang 41

Đọc lại bài văn và quyết định các câu sau đúng (T) hay sai (F).

Đáp án:

Câu Nội dung Đáp án
1 Three reasons for the generation gap between parents and children are mentioned in the text. T
2 Changes in society help parents and children get closer to each other. F
3 Despite their busy schedules, all parents and children spend a lot of time together. F
4 Parents don’t have enough time for their children because they work long hours. T
5 Many parents believe that comparing their children to others is good for them. T

Giải thích chi tiết:

Câu 1: Three reasons for the generation gap between parents and children are mentioned in the text. (Ba lý do cho khoảng cách thế hệ giữa cha mẹ và con cái được đề cập trong bài.)

  • Đáp án: TRUE (T)
  • Trích dẫn: “There are many reasons for this gap. Below are three of them.”
  • Giải thích: Bài đọc đề cập rõ ràng 3 lý do: (1) Lack of understanding, (2) Lack of interaction, (3) Comparing to others.

Câu 2: Changes in society help parents and children get closer to each other. (Những thay đổi trong xã hội giúp cha mẹ và con cái gần gũi nhau hơn.)

  • Đáp án: FALSE (F)
  • Trích dẫn: “As each generation is strongly influenced by changes in society, parents and children may see the world differently.”
  • Giải thích: Bài đọc nói ngược lại – những thay đổi trong xã hội khiến cha mẹ và con cái nhìn nhận thế giới khác nhau, không phải gần gũi hơn.

Câu 3: Despite their busy schedules, all parents and children spend a lot of time together. (Mặc dù lịch trình bận rộn, tất cả cha mẹ và con cái đều dành nhiều thời gian cho nhau.)

  • Đáp án: FALSE (F)
  • Trích dẫn: “Busy work and school schedules often prevent parents and children from spending time together.”
  • Giải thích: Bài đọc nói ngược lại – lịch trình bận rộn ngăn cản cha mẹ và con cái dành thời gian cho nhau, không phải họ vẫn dành nhiều thời gian cho nhau.

Câu 4: Parents don’t have enough time for their children because they work long hours. (Cha mẹ không có đủ thời gian cho con cái vì họ làm việc nhiều giờ.)

  • Đáp án: TRUE (T)
  • Trích dẫn: “After a long and stressful day at work, parents come home, often feeling exhausted, and have little time to spend with their children.”
  • Giải thích: Bài đọc nói rằng sau một ngày làm việc dài và căng thẳng, cha mẹ có ít thời gian dành cho con cái.

Câu 5: Many parents believe that comparing their children to others is good for them. (Nhiều bậc cha mẹ tin rằng so sánh con cái với người khác là tốt cho chúng.)

  • Đáp án: TRUE (T)
  • Trích dẫn: “They think it is good for their children to see these good examples and try to improve.”
  • Giải thích: Bài đọc nói rằng nhiều cha mẹ nghĩ việc so sánh là tốt cho con cái (mặc dù thực tế không phải vậy).

Từ vựng quan trọng trong bài đọc

Từ vựng Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
generation gap /ˌdʒenəˈreɪʃn ɡæp/ khoảng cách thế hệ
be influenced by /biː ˈɪnfluənst baɪ/ bị ảnh hưởng bởi
lifestyle /ˈlaɪfstaɪl/ lối sống
way of thinking /weɪ əv ˈθɪŋkɪŋ/ cách suy nghĩ
cut all ties with /kʌt ɔːl taɪz wɪð/ cắt đứt mọi quan hệ với
prevent sb from doing sth /prɪˈvent … frɒm/ ngăn cản ai làm gì
exhausted /ɪɡˈzɔːstɪd/ kiệt sức
lack of communication /læk əv kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn/ thiếu giao tiếp
widen /ˈwaɪdn/ làm rộng hơn
compare sb to sb /kəmˈpeə … tuː/ so sánh ai với ai
lose confidence /luːz ˈkɒnfɪdəns/ mất tự tin

II. WRITING – Trang 41

Đề bài:

Write an opinion essay (120-150 words) on the following topic. You may use the ideas in the reading to help you.

Topic: Some parents often compare their own childhood to their children’s experiences today with the intention of teaching them good behaviour. Do you think this is a good idea?

Dịch đề bài:

Viết một bài luận quan điểm (120-150 từ) về chủ đề sau. Bạn có thể sử dụng các ý tưởng trong bài đọc để giúp bạn.

Chủ đề: Một số bậc cha mẹ thường so sánh tuổi thơ của họ với những trải nghiệm của con cái ngày nay với mục đích dạy chúng cư xử tốt. Bạn có nghĩ đây là một ý tưởng tốt không?

Hướng dẫn viết Opinion Essay

1. Cấu trúc bài Opinion Essay

Phần Nội dung Số câu
Introduction Giới thiệu chủ đề + nêu quan điểm của bạn 2-3 câu
Body paragraph 1 Lý do thứ nhất + giải thích/ví dụ 3-4 câu
Body paragraph 2 Lý do thứ hai + giải thích/ví dụ 3-4 câu
Conclusion Tóm tắt quan điểm 2-3 câu

2. Các cụm từ hữu ích

Introduction:

  • In my opinion, … (Theo ý kiến của tôi, …)
  • I believe/think that … (Tôi tin/nghĩ rằng …)
  • I agree/disagree with the idea that … (Tôi đồng ý/không đồng ý với ý kiến rằng …)

Body paragraphs:

  • Firstly, … / First of all, … (Thứ nhất, …)
  • Secondly, … / In addition, … (Thứ hai, … / Ngoài ra, …)
  • For example, … (Ví dụ, …)
  • Therefore, … / As a result, … (Do đó, … / Kết quả là, …)

Conclusion:

  • In conclusion, … (Tóm lại, …)
  • To sum up, … (Tóm tắt lại, …)
  • For these reasons, … (Vì những lý do này, …)

Bài mẫu 1: DISAGREE (Không đồng ý) – Từ giáo án

Some parents often compare their own childhood to their children’s experiences today with the intention of teaching them good behaviour. Do you think this is a good idea?

Many parents compare their own childhood with their children’s experiences because they want to teach them good behaviour. In my opinion, parents should not make such a comparison for two reasons.

Firstly, parents and their children belong to different generations. Parents experienced different social changes and grew up in different economic conditions. These changes and conditions have formed their points of views and behaviour. However, many social norms have changed over the last decades. Therefore, it may be difficult to apply them to their children’s lives nowadays.

In addition, when children are compared to their parents, they may lose their confidence because they may think that they are not good enough. As a result, many of them will believe that their parents don’t believe in their abilities and become afraid of living independently.

In conclusion, parents shouldn’t compare their life experiences with their children’s experiences because of generational differences and the negative emotional feelings that this comparison may cause to their children.

(Word count: 165 words)

Dịch bài mẫu 1:

Nhiều bậc cha mẹ so sánh tuổi thơ của họ với những trải nghiệm của con cái vì họ muốn dạy chúng cư xử tốt. Theo ý kiến của tôi, cha mẹ không nên thực hiện sự so sánh như vậy vì hai lý do.

Thứ nhất, cha mẹ và con cái thuộc các thế hệ khác nhau. Cha mẹ đã trải qua những thay đổi xã hội khác nhau và lớn lên trong những điều kiện kinh tế khác nhau. Những thay đổi và điều kiện này đã hình thành quan điểm và hành vi của họ. Tuy nhiên, nhiều chuẩn mực xã hội đã thay đổi trong những thập kỷ qua. Do đó, có thể khó áp dụng chúng vào cuộc sống của con cái ngày nay.

Ngoài ra, khi trẻ em bị so sánh với cha mẹ, chúng có thể mất tự tin vì chúng có thể nghĩ rằng mình không đủ tốt. Kết quả là, nhiều người trong số chúng sẽ tin rằng cha mẹ không tin vào khả năng của chúng và trở nên sợ sống độc lập.

Tóm lại, cha mẹ không nên so sánh những trải nghiệm cuộc sống của họ với những trải nghiệm của con cái vì sự khác biệt thế hệ và những cảm xúc tiêu cực mà sự so sánh này có thể gây ra cho con cái họ.

Bài mẫu 2: DISAGREE (Không đồng ý) – Ngắn gọn hơn

Some parents often compare their own childhood to their children’s experiences today with the intention of teaching them good behaviour. Do you think this is a good idea?

Many parents compare their childhood with their children’s experiences to teach them good behaviour. However, I think this is not a good idea for the following reasons.

Firstly, times have changed. Parents and children grew up in different periods with different social and economic conditions. What was good in the past may not be suitable for today’s world. Children today face different challenges and need different skills.

Secondly, this comparison can hurt children’s feelings. When parents keep saying “When I was your age, I…”, children may feel that they are not good enough. This can make them lose confidence in themselves.

In conclusion, instead of comparing, parents should try to understand their children’s world and support them in their own way.

(Word count: 126 words)

Dịch bài mẫu 2:

Nhiều bậc cha mẹ so sánh tuổi thơ của họ với những trải nghiệm của con cái để dạy chúng cư xử tốt. Tuy nhiên, tôi nghĩ đây không phải là một ý tưởng tốt vì những lý do sau.

Thứ nhất, thời đại đã thay đổi. Cha mẹ và con cái lớn lên trong các giai đoạn khác nhau với các điều kiện xã hội và kinh tế khác nhau. Những gì tốt trong quá khứ có thể không phù hợp với thế giới ngày nay. Trẻ em ngày nay phải đối mặt với những thách thức khác nhau và cần những kỹ năng khác nhau.

Thứ hai, sự so sánh này có thể làm tổn thương cảm xúc của trẻ. Khi cha mẹ liên tục nói “Khi bằng tuổi con, bố/mẹ…”, trẻ có thể cảm thấy rằng chúng không đủ tốt. Điều này có thể khiến chúng mất tự tin vào bản thân.

Tóm lại, thay vì so sánh, cha mẹ nên cố gắng hiểu thế giới của con cái và hỗ trợ chúng theo cách riêng của chúng.

Bài mẫu 3: AGREE (Đồng ý) – Quan điểm ngược lại

Some parents often compare their own childhood to their children’s experiences today with the intention of teaching them good behaviour. Do you think this is a good idea?

Some people think that parents should not compare their childhood with their children’s experiences. However, I believe this can be a good idea if done properly.

Firstly, parents’ stories about their childhood can teach children valuable lessons. For example, if parents share how they overcame difficulties in the past, children can learn about hard work and perseverance. These are important values for success in life.

Secondly, such comparisons can help children appreciate what they have today. When children hear about how their parents lived without modern technology, they may become more grateful for their comfortable life.

In conclusion, comparing childhood experiences can be helpful if parents do it in a positive way, not to criticize but to inspire their children.

(Word count: 130 words)

Dịch bài mẫu 3:

Một số người nghĩ rằng cha mẹ không nên so sánh tuổi thơ của họ với những trải nghiệm của con cái. Tuy nhiên, tôi tin rằng đây có thể là một ý tưởng tốt nếu được thực hiện đúng cách.

Thứ nhất, những câu chuyện của cha mẹ về tuổi thơ của họ có thể dạy cho trẻ những bài học quý giá. Ví dụ, nếu cha mẹ chia sẻ cách họ vượt qua khó khăn trong quá khứ, trẻ có thể học về sự chăm chỉ và kiên trì. Đây là những giá trị quan trọng để thành công trong cuộc sống.

Thứ hai, những so sánh như vậy có thể giúp trẻ trân trọng những gì chúng có ngày nay. Khi trẻ nghe về cách cha mẹ sống mà không có công nghệ hiện đại, chúng có thể trở nên biết ơn hơn về cuộc sống thoải mái của mình.

Tóm lại, so sánh những trải nghiệm tuổi thơ có thể hữu ích nếu cha mẹ làm điều đó theo cách tích cực, không phải để chỉ trích mà để truyền cảm hứng cho con cái.

III. Useful expressions for Opinion Essay

1. Nêu quan điểm (Stating your opinion)

Cụm từ Nghĩa
In my opinion, … Theo ý kiến của tôi, …
I think/believe that … Tôi nghĩ/tin rằng …
From my point of view, … Từ quan điểm của tôi, …
I agree/disagree with the idea that … Tôi đồng ý/không đồng ý với ý kiến rằng …

2. Đưa ra lý do (Giving reasons)

Cụm từ Nghĩa
Firstly, … / First of all, … Thứ nhất, …
Secondly, … / In addition, … Thứ hai, … / Ngoài ra, …
Moreover, … / Furthermore, … Hơn nữa, …
The main reason is that … Lý do chính là …

3. Đưa ra ví dụ (Giving examples)

Cụm từ Nghĩa
For example, … Ví dụ, …
For instance, … Ví dụ, …
Such as … Như là …

4. Kết luận (Concluding)

Cụm từ Nghĩa
In conclusion, … Tóm lại, …
To sum up, … Tóm tắt lại, …
For these reasons, … Vì những lý do này, …
Therefore, … Do đó, …
Thầy Võ Văn Ngọc

Thầy Võ Văn Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 8.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ E-learning

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trưng Vương