Ôn tập học kì 1 (Hệ thống hóa kiến thức đã học) – Ngữ văn 11 tập 1

Câu 1: Nêu tên các loại, thể loại văn bản được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một và nhan đề văn bản đọc thuộc từng loại, thể loại ấy

Bài Loại / Thể loại văn bản Nhan đề văn bản đọc
Bài 1 – Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể Truyện ngắn hiện đại Vợ nhặt (Kim Lân)

Chí Phèo (Nam Cao)

Cải ơi (Nguyễn Ngọc Tư – thực hành đọc)

Bài 2 – Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình Thơ trữ tình hiện đại Nhớ đồng (Tố Hữu)

Tràng giang (Huy Cận)

Con đường mùa đông (Pu-skin)

Thời gian (Văn Cao – thực hành đọc)

Bài 3 – Cấu trúc của văn bản nghị luận Văn nghị luận Cầu hiền chiếu (Ngô Thì Nhậm)

Tôi có một ước mơ (Mác-tin Lu-thơ Kinh)

Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh)

Tiếp xúc với tác phẩm (Thái Bá Vân – thực hành đọc)

Bài 4 – Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình Truyện thơ dân gianthơ trữ tình Lời tiễn dặn (truyện thơ dân tộc Thái)

Dương phụ hành (Cao Bá Quát)

Thuyền và biển (Xuân Quỳnh)

Nàng Ờm nhắn nhủ (truyện thơ dân tộc Mường – thực hành đọc)

Bài 5 – Nhân vật và xung đột trong bi kịch Bi kịch (kịch) Sống, hay không sống – đó là vấn đề (trích Hăm-lét – Sếch-xpia)

Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng)

Prô-mê-tê bị xiềng (Ét-sin – thực hành đọc)

Câu 2: Lập bảng thống kê các khái niệm then chốt cần dùng để đọc hiểu những văn bản trong sách giáo khoa và giải thích ngắn gọn về từng khái niệm

Bài Khái niệm then chốt Giải thích ngắn gọn
Bài 1 Truyện ngắn hiện đại Thể loại tự sự cỡ nhỏ; sự ngắn gọn là đặc trưng nổi bật; thường chỉ xoay quanh một, hai tình huống trong thời gian, không gian hạn chế.
Câu chuyện và truyện kể Câu chuyện: nội dung tác phẩm gồm nhân vật, bối cảnh, sự kiện sắp xếp theo trật tự thời gian. Truyện kể: các sự kiện được tổ chức theo mạch kể của văn bản, gắn với người kể chuyện, điểm nhìn và lớp lời văn nghệ thuật.
Điểm nhìn trong truyện kể Vị trí để quan sát, trần thuật, đánh giá của người kể chuyện. Phân loại: điểm nhìn người kể / nhân vật; điểm nhìn bên ngoài / bên trong.
Lời người kể chuyện và lời nhân vật Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm nhìn, giọng điệu người kể. Lời nhân vật là ngôn ngữ độc thoại hoặc đối thoại, gắn với ý thức, giọng điệu nhân vật.
Bài 2 Cấu tứ Khâu then chốt của hoạt động sáng tạo thơ, gắn với việc xác định hướng phát triển của hình tượng thơ và cách triển khai bài thơ.
Hình ảnh trong thơ trữ tình Yếu tố cốt yếu trong thơ; làm hiện hữu cụ thể những gì vốn trừu tượng (cảm xúc, ý nghĩ…), tạo nên thế giới thẩm mĩ riêng.
Yếu tố tượng trưng trong thơ Hình ảnh, hình tượng chứa đựng nhiều tầng nghĩa, gợi những cảm nhận đa chiều, vượt ra ngoài nghĩa tả thực.
Bài 3 Cấu trúc của văn bản nghị luận Cách tổ chức các yếu tố (luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng…) theo một trình tự logic để thuyết phục người đọc.
Luận đề – Luận điểm Luận đề: tư tưởng, quan điểm bao trùm của văn bản. Luận điểm: ý kiến cụ thể làm rõ luận đề.
Lí lẽ – Bằng chứng Lí lẽ: những lập luận, suy lí. Bằng chứng: dẫn chứng cụ thể, xác thực để chứng minh lí lẽ.
Yếu tố bổ trợ trong văn nghị luận Yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm – giúp tăng sức thuyết phục cho lập luận.
Bài 4 Truyện thơ dân gian Thể loại tự sự bằng thơ, do nhân dân sáng tác; thường kể những câu chuyện về tình yêu, hôn nhân, số phận con người.
Tự sự trong thơ trữ tình Yếu tố kể chuyện được lồng vào trong thơ trữ tình – câu chuyện chỉ làm nền cho mạch cảm xúc, không phải trọng tâm.
Nhân vật trữ tình Tiếng nói của chủ thể trữ tình trong thơ – người bộc lộ cảm xúc, suy ngẫm trong bài thơ.
Bài 5 Bi kịch Thể loại kịch tập trung diễn tả những xung đột hệ trọng giữa khát vọng cao đẹp của con người với những tình thế bi đát của thực tại hoặc trở ngại trong bản tính con người.
Nhân vật bi kịch Mang khát vọng cao đẹp, tính cách mạnh mẽ; phải trải qua giằng xé, bế tắc và thường có kết thúc bi thảm.
Xung đột bi kịch Mâu thuẫn gay gắt giữa lựa chọn hành động tự do của nhân vật với cái tất yếu (định mệnh, định kiến, thực tại xã hội…).
Hiệu ứng thanh lọc Khi xem bi kịch, người tiếp nhận trải qua các cảm xúc thương cảm, sợ hãi… để rồi tâm hồn được thanh lọc, trở nên hài hoà, thăng bằng hơn.

Câu 3: Tổng hợp những nội dung thực hành tiếng Việt trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một

Bài Nội dung thực hành Khái niệm / quy tắc cần nắm vững Ý nghĩa của hoạt động thực hành
Bài 1 (trang 36) Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Ngôn ngữ nói: dùng âm thanh, có tính biểu cảm, cụ thể; có thể dùng khẩu ngữ, từ địa phương, kết hợp ngữ điệu – cử chỉ.

Ngôn ngữ viết: dùng chữ viết, được gọt giũa; tuân theo quy định về chính tả, từ vựng, ngữ pháp, bố cục.

Giúp HS phân biệt và sử dụng đúng hai dạng ngôn ngữ trong giao tiếp; nhận biết được cách nhà văn mô phỏng ngôn ngữ nói trong tác phẩm văn học.
Bài 2 (trang 65) Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng Bốn hiện tượng chính:

(1) Tạo kết hợp từ trái logic.

(2) Dùng đảo ngữ.

(3) Cung cấp nét nghĩa mới cho từ ngữ.

(4) Bổ sung chức năng mới cho dấu câu.

Giúp HS nhận diện và phân tích hiệu quả thẩm mĩ của những hiện tượng phá vỡ quy tắc – đặc biệt trong thơ; thấy được sự sáng tạo của nhà thơ trong việc sử dụng ngôn ngữ.
Bài 3 (trang 89) Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (tiếp theo) – Tránh lạc phong cách: nhất quán trong sử dụng ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh.

– Nhận biết sự cộng hưởng giữa hai dạng ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật: lời nửa trực tiếp, lời độc thoại nội tâm, lời nhại.

Giúp HS viết đúng phong cách trong từng tình huống; nhận biết các hiện tượng đặc biệt về lời văn trong tác phẩm văn học hiện đại.
Bài 4 (trang 112) Lỗi về thành phần câu và cách sửa Các lỗi thường gặp:

(1) Thiếu thành phần nòng cốt (chủ ngữ / vị ngữ / cả hai).

(2) Sắp xếp sai vị trí thành phần câu.

(3) Thiếu vế trong câu ghép.

(4) Mơ hồ về nghĩa.

Giúp HS viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng; tránh được các lỗi thường gặp trong tạo lập văn bản.

Câu 4: Liệt kê những kiểu bài viết đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một

STT Kiểu bài viết Đề tài được gợi ý Đề tài đã viết
1 Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (Bài 1) – chú ý phân tích đặc điểm riêng trong cách kể của tác giả – Nghệ thuật kể chuyện trong Vợ nhặt (Kim Lân)

– Nghệ thuật kể chuyện trong Chí Phèo (Nam Cao)

– Một truyện ngắn hiện đại tự chọn

(Học sinh điền đề tài đã viết)
2 Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ (Bài 2) – tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh trong tác phẩm – Cấu tứ trong Nhớ đồng (Tố Hữu)

– Hình ảnh trong Tràng giang (Huy Cận)

– Cấu tứ và hình ảnh trong một bài thơ tự chọn

(Học sinh điền đề tài đã viết)
3 Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội (Bài 3) – con người với cuộc sống xung quanh – Vai trò của lối sống tích cực

– Trách nhiệm của tuổi trẻ với cộng đồng

– Một vấn đề xã hội đáng quan tâm hiện nay

(Học sinh điền đề tài đã viết)
4 Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội (Bài 4) – hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại – Cách hình thành lối sống tích cực

– Cách ứng xử với những áp lực trong cuộc sống

– Giữ gìn bản sắc văn hoá trong thời đại hội nhập

(Học sinh điền đề tài đã viết)
5 Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội (Bài 5) – Nghệ thuật thời Phục hưng

– Kiến trúc thành Thăng Long

– Lịch sử Việt Nam thế kỉ XVI – XVII

– Một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội tự chọn

(Học sinh điền đề tài đã viết)

Câu 5: Nhớ lại các nội dung của hoạt động nói và nghe đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một

Bài Tên nội dung hoạt động nói và nghe Yêu cầu của hoạt động Thách thức và ý nghĩa của hoạt động
Bài 1 Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện – Chọn một tác phẩm truyện đã đọc.

– Phân tích nghệ thuật kể chuyện (người kể, điểm nhìn, lời kể, giọng điệu…).

– Trình bày rõ ràng, mạch lạc, có dẫn chứng.

Thách thức: nắm vững lí thuyết tự sự để phân tích sâu sắc; lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu.

Ý nghĩa: rèn luyện kĩ năng đọc – phân tích văn bản tự sự; trình bày kết quả nghiên cứu cá nhân trước tập thể.

Bài 2 Giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật – Chọn một tác phẩm nghệ thuật (thơ, hội hoạ, âm nhạc, điện ảnh…).

– Giới thiệu xuất xứ, nội dung, giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của tác phẩm.

– Có thể kết hợp phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, âm thanh…).

Thách thức: hiểu sâu sắc tác phẩm để truyền tải đến người nghe; chọn phương tiện hỗ trợ phù hợp.

Ý nghĩa: bồi dưỡng năng lực cảm thụ nghệ thuật; phát triển kĩ năng giới thiệu, thuyết trình.

Bài 3 Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội – Lựa chọn một vấn đề xã hội đáng quan tâm.

– Đưa ra ý kiến đánh giá, bình luận có lập luận rõ ràng.

– Có lí lẽ, bằng chứng thuyết phục.

Thách thức: thể hiện chính kiến cá nhân một cách rõ ràng, có cơ sở; lắng nghe và phản hồi ý kiến trái chiều.

Ý nghĩa: rèn luyện tư duy phản biện; tập trình bày quan điểm cá nhân trước cộng đồng.

Bài 4 Thảo luận về một vấn đề trong đời sống – Đưa ra một vấn đề trong đời sống để thảo luận.

– Các thành viên trao đổi ý kiến, bảo vệ quan điểm của mình.

– Đi đến những kết luận có giá trị.

Thách thức: biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến khác biệt; điều hành thảo luận hiệu quả.

Ý nghĩa: rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, đối thoại; phát triển khả năng giao tiếp xã hội.

Bài 5 Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu – Trình bày kết quả nghiên cứu một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.

– Sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.

– Trình bày rõ ràng, hấp dẫn, có dẫn chứng cụ thể.

Thách thức: tổng hợp được khối lượng thông tin lớn từ nghiên cứu; trình bày khoa học, sinh động.

Ý nghĩa: rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoa học; phát triển khả năng trình bày kết quả nghiên cứu – kĩ năng cần thiết cho việc học suốt đời.

ThS. Nguyễn Thành Đạt

ThS. Nguyễn Thành Đạt

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT

Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện