Soạn bài: Củng cố mở rộng bài 3 (trang 97) – Ngữ văn 11 tập 1

Câu 1: Hãy so sánh luận đề, luận điểm, các yếu tố bổ trợ của ba văn bản: Cầu hiền chiếu, Tôi có một ước mơ, Một thời đại trong thi ca

Phương diện Cầu hiền chiếu (Ngô Thì Nhậm) Tôi có một ước mơ (Mác-tin Lu-thơ Kinh) Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh)
Luận đề Cần người hiền tài ra giúp nước trong buổi đầu xây dựng triều đại mới Cuộc đấu tranh đòi quyền tự do, bình đẳng cho người da đen trên đất Mỹ Tinh thần Thơ mới – cái “tôi” cá nhân
Luận điểm (1) Quy luật xưa nay: người hiền phải bộc lộ tài năng, vai trò của mình.

2) Thực trạng nhiều kẻ sĩ đang trốn tránh việc đời, trong khi vua mong mỏi gặp người tài.

(3) Khó khăn của triều đại mới và sự cần thiết phải có người tài giúp nước.

(4) Cách thức chiêu mộ người hiền tài.

(1) Thực trạng cuộc sống của người da đen – trái ngược với Tuyên ngôn Giải phóng Nô lệ.

(2) Cách thức đấu tranh để đòi lại công lí cho người da đen.

(3) Niềm tin và ước mơ về tự do, công lí cho người da đen.

(1) Con đường và nguyên tắc xác định tinh thần Thơ mới.

(2) Tinh thần Thơ mới nằm ở chữ “tôi” – đối lập với chữ “ta” của thơ cũ.

(3) Bi kịch của cái “tôi” cá nhân và hướng giải quyết bi kịch.

Yếu tố bổ trợ Yếu tố biểu cảm: lời lẽ chân thành, tha thiết (“Trẫm nơm nớp lo lắng…”).

Yếu tố thuyết minh: giải thích về tình hình triều đại, chính sách chiêu mộ.

Hình ảnh ẩn dụ, điển cố: “sao sáng chầu về ngôi Bắc Thần”, “một cái cột không thể đỡ nổi một căn nhà lớn”.

Yếu tố biểu cảm mạnh mẽ: điệp ngữ “Tôi mơ rằng…”, “Đây là lúc…”.

Yếu tố thuyết minh: dẫn ra văn kiện lịch sử (Tuyên ngôn Giải phóng Nô lệ).

Biện pháp tu từ phong phú: ẩn dụ, so sánh, điệp cấu trúc, liệt kê.

Yếu tố biểu cảm: giọng văn nhiệt huyết, đầy đồng cảm.

Yếu tố thuyết minh: giới thiệu về các nhà thơ tiêu biểu.

Biện pháp tu từ: điệp cấu trúc “Chưa bao giờ như bây giờ…”, ẩn dụ “tấm lụa đã hứng vong hồn những thế hệ qua”.

Nhận xét chung:

  • Cả ba văn bản đều có luận đề rõ ràng, luận điểm chặt chẽcác yếu tố bổ trợ phong phú.
  • Sự kết hợp giữa lí lẽ – bằng chứng – yếu tố biểu cảm – yếu tố thuyết minh đã tạo nên sức thuyết phục cao cho từng văn bản.
  • Mỗi văn bản có phong cách riêng: Cầu hiền chiếu trang trọng, súc tích; Tôi có một ước mơ hùng tráng, tha thiết; Một thời đại trong thi ca uyên bác, giàu chất thơ.

Câu 2: Qua việc đọc ba văn bản trong bài học, theo bạn, sự chặt chẽ trong cấu trúc của văn bản nghị luận phụ thuộc vào những điều gì?

Sự chặt chẽ trong cấu trúc của một văn bản nghị luận phụ thuộc vào những yếu tố sau:

  • Luận đề rõ ràng, xác đáng: là thành tố có tính chất bao trùm, định hướng việc triển khai các luận điểm. Luận đề càng rõ ràng, sắc bén thì văn bản càng có “trục” để phát triển.
  • Hệ thống luận điểm mạch lạc, có quan hệ chặt chẽ:
    • Các luận điểm phải thống nhất với luận đề.
    • Các luận điểm phải có mối quan hệ logic với nhau (theo trình tự nhân – quả, không gian, thời gian, đối lập…).
    • Mỗi luận điểm làm rõ một khía cạnh của luận đề.
  • Lí lẽ sắc bén và bằng chứng xác thực:
    • Lí lẽ phải có sức thuyết phục, dựa trên đạo lí và logic.
    • Bằng chứng phải tiêu biểu, chính xác, đa dạngphù hợp với luận điểm.
  • Sử dụng linh hoạt các yếu tố bổ trợ (thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm) để tăng sức thuyết phục.
  • Cách lập luận hợp lí: có thể là diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp… miễn sao tạo ra mạch logic chặt chẽ cho người đọc theo dõi.
  • Ngôn ngữ chính xác, tinh tế, đạt yêu cầu thấu lí đạt tình – vừa thuyết phục bằng lí trí, vừa lay động bằng cảm xúc.

Kết luận: Một văn bản nghị luận chặt chẽ là sự kết hợp hài hoà của tất cả các yếu tố trên – từ luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng đến cách lập luận và ngôn ngữ diễn đạt.

Câu 3: Yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm được sử dụng trong văn bản nghị luận có tác dụng gì?

Các yếu tố bổ trợ này được sử dụng nhằm tăng sức thuyết phục cho văn bản nghị luận. Cụ thể:

  • Yếu tố thuyết minh:
    • Có tác dụng giải thích, cung cấp những thông tin cơ bản xung quanh một vấn đề, khái niệm, đối tượng.
    • Làm cho việc luận bàn trở nên xác thực, đáng tin cậy.
    • Ví dụ: trong Tôi có một ước mơ, tác giả dẫn ra Tuyên ngôn Giải phóng Nô lệ và giải thích bối cảnh lịch sử của nó.
  • Yếu tố miêu tả:
    • Có tác dụng tái hiện rõ nét, sinh động những đối tượng có liên quan.
    • Giúp người đọc hình dung cụ thể vấn đề được bàn luận.
    • Ví dụ: trong Tôi có một ước mơ, tác giả miêu tả thực trạng người da đen “bị trói trong gông cùm xiềng xích”, “sống cô đơn trên hòn đảo nghèo đói”.
  • Yếu tố tự sự:
    • Chủ yếu đảm nhiệm việc kể câu chuyện làm bằng chứng cho luận điểm mà người viết nêu lên.
    • Ví dụ: trong Một thời đại trong thi ca, Hoài Thanh kể về hành trình của chữ “tôi” khi mới xuất hiện trên thi đàn Việt Nam – “bỡ ngỡ”, “lạc loài”, rồi dần được quen.
  • Yếu tố biểu cảm:
    • Giúp người viết bộc lộ cảm xúc, tình cảm, làm cho văn bản có thêm sức lôi cuốn, thuyết phục.
    • Ví dụ: trong Cầu hiền chiếu, lời lẽ chân thành “Trẫm nơm nớp lo lắng…” tạo nên sự lay động trong lòng người đọc.

Tóm lại: Các yếu tố bổ trợ này không chỉ làm cho văn bản nghị luận sinh động, hấp dẫn hơn mà còn tác động đến cả lí trí và cảm xúc của người đọc – đạt được hiệu quả thuyết phục cao nhất.

Câu 4: Bạn hãy chọn một đề tài được gợi ý trong mục Chuẩn bị viết của phần Viết và thực hiện các nhiệm vụ

Câu hỏi mở. Dưới đây là gợi ý với đề tài: “Vì sao học sinh cần tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở địa phương”.

a) Tìm ý và lập dàn ý

Tìm ý:

  • Vấn đề bàn luận: Sự cần thiết của việc học sinh tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở địa phương.
  • Các khía cạnh cần triển khai:
    • Hoạt động sinh hoạt cộng đồng là gì?
    • Vai trò, ý nghĩa của việc tham gia.
    • Biểu hiện cụ thể.
    • Thực trạng và ý kiến trái chiều.
    • Bài học, liên hệ bản thân.
  • Bằng chứng cần huy động: thực tế quan sát ở địa phương, các phong trào của Đoàn – Đội, các thông tin từ sách báo, truyền thông.

Dàn ý:

1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề: Trong xã hội hiện đại, việc tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng đã trở thành một biểu hiện đẹp của trách nhiệm công dân – đặc biệt với học sinh, lứa tuổi đang hình thành nhân cách.

2. Thân bài:

  • Giải thích: Hoạt động sinh hoạt cộng đồng là những hoạt động tập thể được tổ chức tại nơi sinh sống, học tập (dọn vệ sinh khu phố, tham gia phong trào tình nguyện, ủng hộ đồng bào khó khăn, các hoạt động Đoàn – Đội…).
  • Vai trò, ý nghĩa:
    • Rèn luyện kĩ năng sống: giao tiếp, làm việc nhóm, ứng xử.
    • Nuôi dưỡng tình yêu quê hương, ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
    • Mở rộng các mối quan hệ tích cực, giúp học sinh trưởng thành hơn.
    • Góp phần xây dựng một cộng đồng văn minh, đoàn kết.
  • Biểu hiện cụ thể:
    • Tham gia các hoạt động tình nguyện, dọn vệ sinh môi trường.
    • Giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn ở địa phương.
    • Tích cực trong các phong trào Đoàn – Đội của trường, của phường/xã.
  • Phản bác ý kiến trái chiều: Có quan niệm cho rằng học sinh nên “chỉ tập trung học”, không cần tham gia hoạt động cộng đồng. Quan niệm này chưa thoả đáng – bởi học không chỉ là tiếp thu kiến thức sách vở mà còn là rèn luyện nhân cách, kĩ năng sống.
  • Liên hệ bản thân: Là học sinh, em sẽ tích cực tham gia các phong trào ở trường, ở địa phương, góp phần xây dựng cộng đồng tốt đẹp.

3. Kết bài: Khẳng định lại sự cần thiết của việc tham gia các hoạt động cộng đồng; nhấn mạnh đó là một phần không thể thiếu trong quá trình trưởng thành của mỗi học sinh.

Hai đoạn triển khai hai ý kề nhau (Vai trò → Biểu hiện)

Đoạn 1 – Vai trò của việc tham gia hoạt động cộng đồng:

Tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng mang lại những giá trị thiết thực đối với học sinh. Trước hết, đó là cơ hội rèn luyện kĩ năng sống – học sinh được học cách giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề trong những tình huống thực tế mà sách vở không thể dạy. Bên cạnh đó, việc tham gia hoạt động cộng đồng còn nuôi dưỡng tình yêu quê hương, ý thức trách nhiệm xã hội – khi học sinh tận tay góp công sức cho địa phương, các em sẽ hiểu rằng mình là một phần của cộng đồng, có quyền và nghĩa vụ với nơi mình đang sống. Hơn nữa, các hoạt động này còn giúp học sinh mở rộng các mối quan hệ tích cực, xây dựng những tình bạn đẹp và rèn luyện bản lĩnh trước cuộc sống.

Đoạn 2 – Biểu hiện cụ thể của việc tham gia hoạt động cộng đồng:

Trong thực tế, việc học sinh tham gia hoạt động cộng đồng có rất nhiều biểu hiện đa dạng. Đó là khi các em tích cực tham gia phong trào dọn vệ sinh khu phố, trồng cây xanh trong các đợt phát động của địa phương; là khi các em ủng hộ đồng bào miền Trung bị bão lũ qua những đợt quyên góp ở trường; là những hoạt động thăm hỏi Mẹ Việt Nam anh hùng, các gia đình thương binh liệt sĩ vào dịp lễ. Đó còn là sự năng nổ trong các hoạt động Đoàn – Đội: thanh niên tình nguyện hè, “Mùa hè xanh”, “Tiếp sức mùa thi”… Mỗi hoạt động tuy nhỏ nhưng đều kết tinh ý thức công dân của thế hệ trẻ – và chính những việc làm thiết thực ấy đã góp phần xây dựng một cộng đồng văn minh, đoàn kết, nhân ái.

b) Chuyển từ dàn ý bài viết sang dàn ý bài nói

Dàn ý bài nói:

  • Mở đầu (chào hỏi, giới thiệu vấn đề):

    “Xin chào thầy cô và các bạn. Hôm nay tôi xin trình bày suy nghĩ của mình về một vấn đề quan trọng: Vì sao học sinh cần tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở địa phương?”

  • Triển khai:
    • Ý 1 – Giải thích khái niệm: Nói ngắn gọn về hoạt động cộng đồng.
    • Ý 2 – Vai trò: Trình bày 3 vai trò chính (kĩ năng sống – tình yêu quê hương – mở rộng quan hệ).
    • Ý 3 – Biểu hiện cụ thể: Liệt kê các hoạt động học sinh có thể tham gia.
    • Ý 4 – Phản bác ý kiến trái chiều: Nói nhẹ nhàng, tôn trọng nhưng có lập luận.
    • Ý 5 – Liên hệ bản thân: Chia sẻ trải nghiệm hoặc dự định của mình.
  • Kết luận:

    “Tham gia các hoạt động cộng đồng không chỉ là trách nhiệm mà còn là cơ hội để chúng ta trưởng thành. Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe!”

Lưu ý khi tập luyện bài nói:

  • Nói chậm rãi, rõ ràng, có ngữ điệu phù hợp.
  • Kết hợp ánh mắt, cử chỉ, biểu cảm để tăng sức thuyết phục.
  • Sử dụng ngôn ngữ gần gũi, có thể dùng câu hỏi tu từ để tương tác với người nghe.
  • Có thể đưa ra ví dụ thực tế ở chính địa phương mình để bài nói sinh động hơn.

Câu 5: Tìm đọc thêm một số văn bản nghị luận và ghi chép các thông tin cơ bản

Câu hỏi mở yêu cầu em tự tìm đọc. Dưới đây là một số văn bản nghị luận tham khảo và mẫu ghi chép:

Gợi ý một số văn bản nghị luận để tìm đọc:

  • Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi).
  • Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn).
  • Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh).
  • Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung).
  • Một số văn bản nghị luận hiện đại trên các tạp chí, báo chí.

Mẫu ghi chép (ví dụ với văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung):

Phương diện Nội dung
Vấn đề được bàn luận Vai trò quan trọng của hiền tài đối với vận mệnh quốc gia.
Ý nghĩa của vấn đề Khẳng định chính sách trọng dụng nhân tài là quốc sách hàng đầu của một đất nước – một quan điểm vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay.
Quan điểm của người viết Hiền tài là “nguyên khí của quốc gia” – nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, nguyên khí suy thì thế nước yếu. Vì vậy, phải trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh người tài.
Đối tượng tác động Các vị vua, quan và toàn thể nhân dân – đặc biệt là tầng lớp trí thức của xã hội phong kiến.
Nghệ thuật lập luận – Luận đề rõ ràng, đặt ngay ở đầu.

– Lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng từ lịch sử.

– Lập luận theo lối diễn dịch: từ chân lí phổ quát đến những việc cụ thể (lập bia tiến sĩ).

– Ngôn từ trang trọng, súc tích.

Mức độ thuyết phục Rất cao – văn bản đã thuyết phục được nhà vua cho lập bia tiến sĩ ở Văn Miếu, ghi danh những bậc hiền tài để lưu truyền hậu thế. Đến nay, quan điểm “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” vẫn được trích dẫn rộng rãi như một bài học về việc trọng dụng nhân tài.

Lưu ý khi đọc văn bản nghị luận:

  • Em hãy chú ý luận đề, hệ thống luận điểm, các yếu tố bổ trợ.
  • Đánh giá mức độ thuyết phục của văn bản dựa trên: lí lẽ có chặt chẽ không, bằng chứng có xác thực không, ngôn ngữ có hấp dẫn không.
  • Liên hệ nội dung văn bản với bối cảnh hiện nay để rút ra bài học cho bản thân.
ThS. Nguyễn Thành Đạt

ThS. Nguyễn Thành Đạt

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT

Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện