Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là khả năng biểu hiện về nghĩa của từ đó trong thực tế sử dụng.
- Trong giao tiếp, khi gặp những từ khó hiểu (từ Hán Việt, từ cổ, từ địa phương, từ vay mượn, thuật ngữ chuyên môn…), người ta cần giải thích nghĩa của từ để người tiếp nhận hiểu chính xác.
2. Một số cách giải thích nghĩa của từ
a) Giải thích bằng hình thức trực quan
- Cách làm: chỉ vào sự vật, hiện tượng trong thực tế hoặc dùng tranh ảnh, hình minh hoạ để biểu thị từ.
- Ví dụ: muốn giải thích từ “búa”, có thể chỉ vào cây búa thật hoặc hình ảnh cây búa.
b) Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Cách làm: nêu đầy đủ các khía cạnh của khái niệm – vừa chỉ được “loại” mà đối tượng thuộc vào, vừa chỉ được tính đặc thù phân biệt với các đối tượng cùng loại.
- Ví dụ: Tượng đài = “Công trình kiến trúc lớn gồm một hoặc một nhóm tượng, đặt ở địa điểm thích hợp, dùng làm biểu trưng cho một dân tộc, một địa phương, đánh dấu một sự kiện lịch sử hay tưởng niệm người có công lao lớn.” → “Công trình kiến trúc lớn” là loại; phần còn lại nêu đặc thù phân biệt tượng đài với dinh thự, lâu đài, thành quách, chung cư….
c) Giải thích bằng cách nêu từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
- Cách làm: nêu một hoặc vài từ đồng nghĩa / trái nghĩa mà người tiếp nhận đã biết.
- Có thể nêu cùng lúc 2 – 3 từ để người tiếp nhận nắm bắt sắc thái tinh tế hơn.
- Ví dụ:
- Hoan hỉ = đồng nghĩa với phấn khởi, vui vẻ, vui mừng.
- Điềm đạm = trái nghĩa với nóng nảy, bộp chộp, hấp tấp.
- Lưu ý: từ dùng để giải thích phải phổ biến, dễ hiểu hơn từ được giải thích. Ví dụ: nên giải thích “phi trường là sân bay”, không giải thích ngược lại “sân bay là phi trường”.
d) Giải thích bằng cách làm rõ nghĩa từng yếu tố trong từ, sau đó tổng hợp lại
- Cách làm: thường áp dụng cho từ ghép. Phân tích nghĩa từng yếu tố, chú ý đến quan hệ giữa các yếu tố (đẳng lập hay chính phụ), sau đó tổng hợp nghĩa chung.
- Ví dụ: Di sản = di (để lại cho người sau) + sản (của cải) → tài sản (vật chất hay tinh thần) mà người thời trước để lại.
- Lưu ý: cách này không áp dụng cho từ ghép mang nghĩa biệt lập hoặc nghĩa thuật ngữ chuyên môn (ví dụ: quân tử, tiểu nhân, kinh tế, du kích…). Vì các từ này có nghĩa không bằng tổng nghĩa các yếu tố cấu thành.
3. Lưu ý chung
- Tuỳ vào ngữ cảnh và đặc điểm của từ mà chọn cách giải thích phù hợp.
- Có thể kết hợp nhiều cách trong cùng một lời giải thích để đạt hiệu quả tốt nhất.
II. Luyện tập
Bài tập 1 (SGK trang 110): Tìm ở phần cước chú hai văn bản Bài ca ngất ngưởng và Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc các trường hợp minh hoạ cho một số cách giải thích nghĩa của từ
a) Bài ca ngất ngưởng:
- Nêu từ đồng nghĩa:
- Tài bộ: tài chí, tài năng được bộc lộ thành phong cách.
- Người tái thượng: ông già ở biên ải.
- Đông phong: gió mùa xuân.
- Làm rõ nghĩa từng yếu tố, sau đó tổng hợp:
- Cắc, tùng: các âm thanh phát ra khi gõ dùi vào tang trống và mặt trống.
- Đạo sơ chung: đạo nghĩa có đầu (sơ) có cuối (chung) → giữ lòng trung.
b) Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
- Giải thích nghĩa của cả câu (làm rõ cả thành ngữ, cụm từ):
- Lòng dân trời tỏ: trời thấu tỏ ý nguyện của nhân dân.
- Dân ấp dân lân: người dân ở làng quê xóm ấp cạnh nhau.
- Treo dê bán chó: chỉ sự gian trá, lừa lọc.
- Nêu từ đồng nghĩa:
- Cui cút: lẻ loi, thầm lặng.
- Làng bộ: làng xóm.
- Linh: anh linh, hương hồn người đã khuất.
- Làm rõ nghĩa từng yếu tố, sau đó tổng hợp:
- Đoạn kình: chém cá kình → quyết tâm giết giặc.
- Xác phàm: thân xác con người (đối lập với linh hồn).
Bài tập 2 (SGK trang 111): Trong những cước chú tìm được ở bài tập 1, cách giải thích nào được sử dụng nhiều hơn? Lí giải nguyên nhân
- Cách giải thích được sử dụng nhiều hơn: nêu từ đồng nghĩa và làm rõ nghĩa từng yếu tố sau đó tổng hợp lại.
- Nguyên nhân:
- Hai văn bản Bài ca ngất ngưởng và Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thuộc văn học trung đại, cận đại, có nhiều từ Hán Việt, điển cố, từ địa phương Nam Bộ – khó hiểu với người đọc hôm nay.
- Nhiều từ là từ đơn hoặc từ ghép Hán Việt (ví dụ: đoạn kình, xác phàm, tài bộ…), nên cách nêu từ đồng nghĩa hoặc làm rõ từng yếu tố sẽ giúp người đọc nắm bắt nghĩa nhanh chóng, rõ ràng.
- Việc kết hợp hai cách trên giúp người đọc vừa hiểu nghĩa cốt lõi, vừa hiểu sắc thái biểu cảm của từ trong văn cảnh.
Bài tập 3 (SGK trang 111): Chỉ ra những trường hợp cước chú phối hợp ít nhất hai cách giải thích
Một số ví dụ tiêu biểu:
- Cật: thân, mình → Ý của câu: thân mình chỉ khoác một manh áo vải, thân phận nghèo hèn. → Kết hợp: nêu từ đồng nghĩa (cật = thân, mình) + giải thích nghĩa cả câu.
- Mã tà ma ní: chỉ chung quân giặc (gồm cả giặc Pháp và lính đánh thuê) → mã tà: cảnh sát (gọi theo tiếng Ma-lai-xi-a); ma ní: lính chiêu mộ từ Phi-líp-pin, gọi theo tên thủ đô Ma-ni-la. → Kết hợp: nêu từ đồng nghĩa (chỉ chung quân giặc) + làm rõ từng yếu tố (mã tà, ma ní).
- Rồi nợ: xong nợ, hết nợ (rồi: xong). → Kết hợp: nêu từ đồng nghĩa (rồi nợ = xong nợ, hết nợ) + làm rõ yếu tố (rồi = xong).
- Tài bồi: vun đắp, gây dựng (tài: trồng cây; bồi: vun bồi). → Kết hợp: nêu từ đồng nghĩa (vun đắp, gây dựng) + làm rõ từng yếu tố.
Bài tập 4 (SGK trang 111): Chọn một số từ có cước chú và giải thích theo cách khác. Tự đánh giá
Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.
- Cách 1 — Chọn các từ trong Bài ca ngất ngưởng:
Từ Cách giải thích mới Tự đánh giá Vào lồng Bị giam hãm trong một khuôn khổ chật hẹp, mất tự do (giải thích bằng trình bày khái niệm) Diễn đạt được nghĩa bóng nhưng chưa làm nổi bật được ý “guồng máy quan trường” như cước chú gốc Phủ doãn Thừa Thiên Chức quan đứng đầu kinh đô Huế (giải thích bằng trình bày khái niệm rút gọn) Ngắn gọn nhưng chưa nêu rõ thời điểm và bối cảnh lịch sử cụ thể của Nguyễn Công Trứ - Cách 2 — Chọn các từ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
Từ Cách giải thích mới Tự đánh giá Quan hai Sĩ quan cấp trung úy trong quân đội Pháp thời thuộc địa (giải thích bằng từ đồng nghĩa thời nay) Giúp người đọc hiện đại dễ hình dung, nhưng làm mất tính lịch sử của thuật ngữ gốc Tà đạo Đạo lạ, đạo không chính thống (giải thích bằng từ đồng nghĩa) Quá ngắn gọn, không làm rõ được bối cảnh đạo Gia tô bị thực dân Pháp lợi dụng như cước chú gốc
→ Nhận xét chung: Các cách giải thích thay thế có thể đúng nhưng thường sơ sài hoặc mất sắc thái so với cách giải thích gốc. Cước chú trong SGK thường kết hợp nhiều phương pháp nên đầy đủ và sâu sắc hơn.
Bài tập 5 (SGK trang 111): Vì sao trong các từ điển, bên cạnh việc giải thích nghĩa của từ, người ta thường nêu một số câu có sử dụng từ đó làm ví dụ?
- Việc nêu ví dụ minh hoạ trong từ điển có những tác dụng sau:
- Giúp người đọc hiểu cụ thể, sinh động hơn về nghĩa của từ trong ngữ cảnh thực tế – vì một định nghĩa khô khan thường khó hình dung.
- Làm rõ các sắc thái nghĩa khác nhau của từ đa nghĩa: cùng một từ trong các câu khác nhau sẽ thể hiện những lớp nghĩa khác nhau.
- Giúp người đọc ghi nhớ lâu hơn: khi gắn từ vào một câu hoàn chỉnh, người học dễ liên tưởng và nhớ cách dùng.
- Hướng dẫn cách sử dụng đúng: ví dụ cho thấy từ thường kết hợp với những từ nào, dùng trong văn cảnh, phong cách nào.
Bài tập 6 (SGK trang 111): Khi phân tích cái hay của những từ được dùng trong văn bản văn học, tại sao ta chưa thể thoả mãn với việc dùng từ điển để tìm hiểu nghĩa của chúng?
- Trong văn bản văn học, từ ngữ thường mang nhiều lớp nghĩa và giá trị thẩm mĩ phong phú mà từ điển không thể chuyển tải hết:
- Nghĩa đen trong từ điển chỉ là một phần; trong văn học, từ thường còn mang nghĩa hàm ẩn, nghĩa biểu tượng, nghĩa liên tưởng.
- Từ trong văn học chịu sự chi phối của ngữ cảnh – cách kết hợp với các từ khác, vị trí trong câu, mạch cảm xúc của tác phẩm… đều làm nảy sinh sắc thái nghĩa mới.
- Từ trong văn học còn mang dấu ấn phong cách tác giả, âm hưởng thời đại, giá trị biểu cảm riêng – những điều mà từ điển không thể giải thích thay được.
- Ví dụ: từ “ngất ngưởng” trong từ điển chỉ có nghĩa cơ bản là “ở vị trí cao, chông chênh”; nhưng trong bài hát nói của Nguyễn Công Trứ, từ này còn mang nghĩa biểu tượng về một phong cách sống độc đáo, bản lĩnh, tự do – điều mà từ điển không thể chuyển tải.
→ Vì vậy, khi phân tích từ ngữ trong văn học, cần kết hợp tra từ điển với việc cảm thụ trong ngữ cảnh tác phẩm, đối chiếu với phong cách tác giả và bối cảnh sáng tác.

ThS. Nguyễn Thành Đạt
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT
Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện
