Soạn bài: Tác gia Nguyễn Du – Ngữ văn 11 tập 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Tìm hiểu chung

  • Văn bản giới thiệu về tác gia Nguyễn Du (1765 – 1820) – đại thi hào của dân tộc Việt Nam, Danh nhân văn hoá của nhân loại (UNESCO vinh danh năm 2013).
  • Chủ đề Bài 6: Nguyễn Du – “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng” – tập trung tìm hiểu cuộc đời, sự nghiệp và giá trị các sáng tác của Nguyễn Du, đặc biệt là kiệt tác Truyện Kiều.
  • Bố cục văn bản (2 phần):
    • Phần 1 – Tiểu sử: gia đình, quê hương, cuộc đời Nguyễn Du.
    • Phần 2 – Sự nghiệp sáng tác: sáng tác chữ Hán (3 tập thơ) và sáng tác chữ Nôm (tiêu biểu nhất là Truyện Kiều).

II. Trước khi đọc

Câu hỏi: Truyện Kiều của Nguyễn Du đã hoà nhập vào đời sống, sinh hoạt văn hoá của dân tộc Việt Nam. Bạn hãy nêu một trường hợp có sử dụng hình thức đố Kiều, lẩy Kiều hoặc vịnh Kiều.

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1 – Lẩy Kiều: Em từng nghe ông bà lẩy Kiều trong các dịp họp mặt gia đình. Chẳng hạn, khi muốn nói về sự đoàn tụ sau xa cách, người ta mượn câu Kiều: “Tan sương đầu ngõ, vén mây giữa trời”. Cách lẩy Kiều này khiến lời nói trở nên trau chuốt, ý nhị, giàu sức gợi.
  • Cách 2 – Đố Kiều: Em từng tham gia trò chơi đố Kiều trong giờ Ngữ văn. Một người đọc một câu Kiều, người kia phải đọc tiếp câu sau hoặc đoán xem câu đó nói về nhân vật nào, sự kiện nào trong tác phẩm. Trò chơi vừa thú vị, vừa giúp em thuộc và hiểu sâu hơn về Truyện Kiều.
  • Cách 3 – Bói Kiều: Trong dân gian có hình thức bói Kiều – mở ngẫu nhiên một trang Truyện Kiều và đọc câu thơ đầu tiên để đoán vận may, vận rủi. Đây là một hình thức sinh hoạt văn hoá độc đáo, cho thấy Truyện Kiều đã trở thành một phần đời sống tinh thần của người Việt.

III. Trong khi đọc

1. Truyền thống gia đình, dòng họ và bối cảnh thời đại Nguyễn Du

  • Gia đình, dòng họ:
    • ChaNguyễn Nghiễm – đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tham tụng trong triều Lê.
    • MẹTrần Thị Tần – người làng Hoa Thiều, xứ Kinh Bắc.
    • Anh cùng cha khác mẹNguyễn Khản – từng giữ chức Bồi tụng trong phủ chúa Trịnh.
    • Dòng họ Tiên Điền có truyền thống đỗ đạt, làm quan và truyền thống văn chương.
  • Bối cảnh thời đại: đầy biến động dữ dội – triều Lê – Trịnh sụp đổ, Tây Sơn nổi lên, rồi triều Nguyễn lập ra.

→ Truyền thống gia đình và thời đại biến động đã ảnh hưởng sâu sắc đến tư tưởng và sáng tác của Nguyễn Du.

2. Những điểm mốc quan trọng trong cuộc đời Nguyễn Du

  • Thời thơ ấu: sống êm đềm trong gia đình quý tộc phong kiến ở kinh thành Thăng Long.
  • Năm 1784: kiêu binh nổi loạn, phá nát dinh cơ của Nguyễn Khản.
  • Năm 1788: Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế; triều Lê – Trịnh sụp đổ; gia đình li tán, Nguyễn Du rơi vào cảnh tha hương, bế tắc.
  • Năm 1802: Nguyễn Ánh lập ra triều Nguyễn (niên hiệu Gia Long); Nguyễn Du ra làm quan cho nhà Nguyễn và được trọng dụng.
  • Năm 1813: được cử đi sứ Trung Quốc.
  • Năm 1820: được cử làm Chánh sứ lần hai nhưng lâm bệnh nặng và qua đời trước khi khởi hành.

3. Hoàn cảnh sáng tác, nội dung cơ bản và đặc sắc nghệ thuật của từng tập thơ chữ Hán

Tập thơ Hoàn cảnh sáng tác Nội dung cơ bản
Thanh Hiên thi tập (78 bài) Sáng tác trong những năm tháng bi thương nhất của cuộc đời Nguyễn Du Chất chứa bi kịch cá nhân: gia đình tan tác, cuộc sống cùng quẫn, bế tắc; từ niềm thương thân mở rộng ra đồng cảm với đau thương của quê hương, xứ sở
Nam trung tạp ngâm (40 bài) Sáng tác trong thời kì làm quan cho triều Nguyễn Bày tỏ nỗi chán nản, thất vọng về chốn quan trường; khao khát từ quan, về sống ẩn dật; nhận thức sâu sắc về một thể chế đang đi xuống
Bắc hành tạp lục (132 bài) Sáng tác trong thời gian đi sứ Trung Quốc (1813) Niềm cảm thương, trăn trở trước số phận con người, đặc biệt là những kiếp tài hoa; cái nhìn đối thoại, phản biện về lịch sử – văn hoá Trung Hoa

4. Giá trị chung của thơ chữ Hán Nguyễn Du

  • Lưu giữ thế giới tâm hồn phong phú, phức tạp của một nghệ sĩ lớn.
  • khả năng khái quát hiện thực rất cao và mang giá trị nhân văn sâu sắc.
  • Phản chiếu chân dung con người và quá trình vận động trong tư tưởng nghệ thuật của Nguyễn Du – hành trình đi từ hiểu mình, thương mình đến thấu hiểu con người và thương đời.

5. Mối liên hệ giữa Truyện Kiều (Nguyễn Du) và Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm Tài Nhân)

  • Nguyễn Du đã tiếp thu đề tài, cốt truyện từ Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).
  • Tuy nhiên, ông đã có những sáng tạo lớn:
    • Chuyển sang thể loại truyện thơ Nôm, viết bằng thể lục bát.
    • Tổ chức lại cốt truyện, lược bỏ hoặc thay đổi trình tự nhiều chi tiết.
    • Sáng tạo nhiều đoạn độc thoại nội tâmmiêu tả thiên nhiên đặc sắc.
    • Thay đổi tính cách hầu hết các nhân vật cho phù hợp với bản sắc và tâm hồn dân tộc.

→ Đây là biểu hiện của hiện tượng giao lưu văn hoá – tiếp thu tinh hoa nhưng vẫn sáng tạo và Việt hoá.

6. Nội dung cơ bản của tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiều

Tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiều được thể hiện qua các nội dung chính:

  • Tôn vinh vẻ đẹp của con người, đặc biệt là người phụ nữ – Nguyễn Du xây dựng Thuý Kiều với vẻ đẹp toàn diện: nhan sắc, trí tuệ, tài năng, đức hạnh.
  • Xót thương cho thân phận bất hạnh của con người – đặc biệt là người tài sắc mà phải gánh chịu kiếp “đoạn trường”.
  • Đồng cảm, đồng tình với những khát vọng chính đáng của con người: khát vọng tình yêu tự dokhát vọng sống tự do.
  • Tố cáo, lên án xã hội phong kiến – nơi đồng tiền lên ngôi, cái ác tự do hoành hành, người lương thiện bị chà đạp.

7. Khát vọng tình yêu và khát vọng sống tự do

  • Khát vọng tình yêu tự do: thể hiện qua mối tình Kim – Kiều trong sáng, thuỷ chung, cao thượng. Nguyễn Du “dám” để cho thiếu nữ “Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình” đi theo tiếng gọi con tim – một quan niệm rất mới mẻ giữa thời đại bị chi phối bởi quan niệm khắt khe về “chữ trinh”.
  • Khát vọng sống tự do: thể hiện qua hình tượng Từ Hải“Dọc ngang nào biết trên đầu có ai”.
  • Giấc mơ công lí: thể hiện qua phiên toà báo ân báo oán – Thuý Kiều được trao cơ hội đền đáp ân tình và trừng phạt kẻ ác.

8. Mô hình cốt truyện của Truyện Kiều

  • Cốt truyện được xây dựng theo mô hình chung của truyện thơ Nôm với ba phần: Gặp gỡ – Chia li – Đoàn tụ.
  • Trong mỗi phần, Nguyễn Du đều có sáng tạo độc đáo.
  • Đặc biệt, đoạn kết Truyện Kiều không viên mãn như các truyện thơ Nôm khác: sau cuộc đoàn tụ, các nhân vật chính đều không có hạnh phúc trọn vẹn.

→ Cách kết thúc này cho thấy Nguyễn Du tôn trọng logic của hiện thực và tính cách nhân vật; nhân vật Thuý Kiều với sức sống nội tại mãnh liệt đã “nổi loạn” phá vỡ màn đoàn viên truyền thống.

9. Những thành công trong nghệ thuật xây dựng nhân vật

  • Khắc hoạ chân thực, sinh động từ ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động đến diễn biến nội tâm.
  • Cá thể hoá ngoại hình nhân vật – dùng chi tiết bề ngoài để khắc hoạ tính cách (Thuý Kiều, Thuý Vân, Tú Bà, Mã Giám Sinh…).
  • Mỗi nhân vật có giọng điệu và vốn ngôn ngữ riêng, phản ánh nguồn gốc, tính cách, tâm trạng.
  • Xây dựng được nhiều nhân vật có tính cách đa diện, tình cảm đối nghịch – không thể “vo tròn vào trong một khuôn khổ chuẩn mực”.

10. Khám phá thế giới nội tâm nhân vật

  • Đây là đóng góp nghệ thuật lớn nhất của Nguyễn Du cho thể loại truyện thơ Nôm.
  • Thế giới nội tâm được khám phá bằng nhiều phương tiện:
    • Cử chỉ, hành động, ngôn ngữ đối thoại và độc thoại.
    • Lời nửa trực tiếp.
    • “Ngôn ngữ” thiên nhiêntả cảnh ngụ tình (Kim Trọng trở về vườn Thuý, Thúc Sinh từ biệt Thuý Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích…).

→ Nguyễn Du đã vượt xa thời đại khi hướng đến kiếm tìm con người ở bên trong con người.

11. Ngôn ngữ và thể thơ lục bát

  • Phát huy vẻ đẹp phong phú, kì diệu của tiếng Việt.
  • Sử dụng sáng tạo các yếu tố ngôn ngữ vay mượn – hệ thống điển cố hoà nhập nhuần nhuyễn vào câu thơ.
  • Đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca: thành ngữ, tục ngữ trở nên uyển chuyển; tận dụng thế mạnh của từ láy, từ đồng nghĩa.
  • Hoàn thiện thể thơ lục bát truyền thống – đánh dấu bước phát triển vượt bậc của tiếng Việt trong lịch sử văn học dân tộc.

IV. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi

Câu 1: Lập niên biểu Nguyễn Du và nêu nhận xét về cuộc đời, con người ông

a) Niên biểu Nguyễn Du:

Năm Sự kiện
1765 Sinh tại kinh thành Thăng Long, trong một gia đình quý tộc phong kiến
1783 Đỗ Tam trường (tú tài) năm 18 tuổi
1784 Kiêu binh nổi loạn, phá nát dinh cơ Nguyễn Khản
1788 Nguyễn Huệ lên ngôi; triều Lê – Trịnh sụp đổ; gia đình li tán, Nguyễn Du rơi vào cảnh tha hương, bế tắc
1802 Nguyễn Ánh lập triều Nguyễn; Nguyễn Du ra làm quan, được trọng dụng
1813 Đi sứ Trung Quốc, sáng tác Bắc hành tạp lục
1820 Được cử làm Chánh sứ lần hai nhưng lâm bệnh nặng và qua đời

b) Nhận xét về cuộc đời, con người Nguyễn Du:

  • Cuộc đời ông gắn liền với một thời đại đầy biến động dữ dội – chứng kiến sự sụp đổ của triều Lê – Trịnh, sự nổi dậy của Tây Sơn, sự lập ra của triều Nguyễn.
  • Ông trải nhiều thăng trầm: từ vàng son nhung lụa của một gia đình quý tộc đến cảnh tha hương, bế tắc, rồi trở lại làm quan triều Nguyễn.
  • Chính những trải nghiệm ấy đã hun đúc nên một tâm hồn nhạy cảm, trái tim mang nặng nỗi thương đời, thương ngườitầm vóc tư tưởng lớn lao của một nhân cách văn hoá.

Câu 2: Bắc hành tạp lục được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Nội dung chính của tập thơ là gì?

a) Hoàn cảnh sáng tác:

Bắc hành tạp lục gồm 132 bài thơ, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian đi sứ Trung Quốc (1813). Tập thơ có vị trí đặc biệt trong dòng thơ đi sứ và trong nền thơ trung đại Việt Nam.

b) Nội dung chính:

  • Niềm cảm thương, trăn trở, day dứt trước số phận con người, đặc biệt là những kiếp tài hoa:
    • Trên đường đi sứ, Nguyễn Du “bỏ qua” những lâu đài tráng lệ để chia sẻ, xót thương cho những phận người bé nhỏ, khốn cùng (mẹ con người ăn mày, người hát rong mù…).
    • Bày tỏ lòng trân trọng, ngưỡng mộ, cảm thương trước thân phận của những bậc hiền tài bị vùi dập như Khuất Nguyên, Đỗ Phủ, Nhạc Phi
  • Cái nhìn mang tính đối thoại và tinh thần phản biện đối với quá khứ, hiện tại của Trung Quốc – đưa ra những nhận xét sắc sảo, khác biệt về nhiều sự kiện, nhân vật lịch sử; chỉ ra sự tương phản giữa những điều “nghe nói”“trông thấy”.

→ Tập thơ thể hiện chiều sâu tâm hồn, bản lĩnh và tầm vóc của một nhân cách văn hoá lớn.

Câu 3: Nêu các giá trị cơ bản của thơ chữ Hán Nguyễn Du

Thơ chữ Hán Nguyễn Du có những giá trị cơ bản sau:

  • Giá trị thể hiện tâm hồn tác giả: lưu giữ một thế giới tâm hồn phong phú, phức tạp của một nghệ sĩ lớn.
  • Giá trị khái quát hiện thực: phản ánh sâu sắc hiện thực thời đại đầy biến động và số phận con người trong cảnh loạn li.
  • Giá trị nhân văn: thể hiện lòng thương người, thương đời sâu sắc – đặc biệt với những kiếp tài hoa bạc mệnh, những phận người nhỏ bé khốn cùng.
  • Giá trị phản chiếu chân dung con người và quá trình vận động tư tưởng của tác giả: hành trình đi từ hiểu mình, thương mình đến thấu hiểu con người và thương đời.

Câu 4: Tóm tắt cốt truyện Truyện Kiều

Truyện Kiều gồm 3 254 câu thơ lục bát, kể về cuộc đời mười lăm năm chìm nổi của Thuý Kiều, được tổ chức theo mô hình ba phần: Gặp gỡ – Chia li – Đoàn tụ.

a) Gặp gỡ:

Thuý Kiều là người con gái tài sắc vẹn toàn, sinh ra trong gia đình họ Vương – có em gái là Thuý Vân và em trai là Vương Quan. Trong tiết Thanh minh, Thuý Kiều cùng hai em đi du xuân, gặp gỡ Kim Trọng – một chàng thư sinh phong nhã. Hai người đem lòng yêu mến nhau, sau đó bí mật trao kỉ vật, đính ước trăm năm.

b) Chia li:

Khi Kim Trọng phải về quê chịu tang chú, gia đình Thuý Kiều gặp đại hoạ – bị vu oan, cha và em bị bắt giam. Để cứu cha và em, Thuý Kiều phải bán mình chuộc cha; trước khi đi, nàng trao duyên cho Thuý Vân, nhờ em thay mình kết duyên với Kim Trọng.

Từ đây, Thuý Kiều rơi vào mười lăm năm lưu lạc đầy đau khổ:

  • Bị Mã Giám Sinh lừa bán vào lầu xanh của Tú Bà.
  • Gặp Thúc Sinh – được Thúc Sinh chuộc về làm vợ lẽ, nhưng lại bị vợ cả là Hoạn Thư ghen tuông, hành hạ.
  • Trốn khỏi nhà Hoạn Thư, lại bị rơi vào lầu xanh lần hai.
  • Gặp Từ Hải – một anh hùng “đầu đội trời, chân đạp đất”, giúp Thuý Kiều báo ân báo oán.
  • Bị Hồ Tôn Hiến lừa, Từ Hải chết đứng giữa trận; Thuý Kiều bị ép gả cho viên thổ quan, tủi nhục gieo mình xuống sông Tiền Đường tự vẫn nhưng được sư Giác Duyên cứu sống.

c) Đoàn tụ:

Sau khi chịu tang chú, Kim Trọng trở lại tìm Kiều và biết mọi chuyện. Chàng kết duyên với Thuý Vân theo lời trao duyên nhưng vẫn đi tìm Kiều suốt nhiều năm. Cuối cùng, gia đình đoàn tụ – Thuý Kiều gặp lại Kim Trọng và người thân. Tuy đoàn viên nhưng Kiều không nhận lời nối lại tình xưa với Kim Trọng; nàng xin đổi tình thành nghĩa, sống cùng gia đình trong cảnh thanh thản nhưng không trọn vẹn hạnh phúc.

Câu 5: Văn bản đã phân tích những nội dung cơ bản nào của tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiều?

Văn bản đã phân tích bốn nội dung cơ bản của tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiều:

  • Cảm hứng tôn vinh vẻ đẹp của con người, đặc biệt là người phụ nữ:
    • Nguyễn Du quan tâm con người một cách toàn diện – cả tâm hồn và thể xác.
    • Xây dựng Thuý Kiều với nhan sắc, trí tuệ, tài năng, đức hạnh vẹn toàn; sự hi sinh cứu cha và em; tình yêu mạnh mẽ, thuỷ chung; lòng nhân hậu, bao dung; ý thức về phẩm giá.
  • Nỗi đau đớn, xót thương trước thân phận con người:
    • Người tài sắc, đức hạnh vẹn toàn mà phải gánh chịu số phận chồng chất khổ đau: thân xác bị giày vò, nhân phẩm bị chà đạp, tình yêu và hạnh phúc bị tước đoạt.
    • Tiếng kêu “Đau đớn thay phận đàn bà / Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”lời kêu đòi quyền sống cho con người.
  • Đồng cảm với những khát vọng chính đáng của con người:
    • Khát vọng tình yêu tự do (qua mối tình Kim – Kiều).
    • Khát vọng sống tự do (qua nhân vật Từ Hải).
    • Giấc mơ công lí (qua phiên toà báo ân báo oán).
  • Tố cáo, lên án xã hội phong kiến suy tàn:
    • Xã hội mà đồng tiền “lên ngôi”, cái ác tự do hoành hành.
    • Giai cấp thống trị tham lam, tàn độc; người dân lương thiện phải gánh chịu oan khuất tày trời.

Câu 6: Nguyễn Du đã có những sáng tạo gì trên bình diện tổ chức cốt truyện và xây dựng nhân vật trong Truyện Kiều?

a) Sáng tạo trong tổ chức cốt truyện:

  • Lựa chọn một thể loại hoàn toàn khác so với nguyên tác Kim Vân Kiều truyện – chuyển sang truyện thơ Nôm thể lục bát.
  • Tổ chức lại cốt truyện, lược bỏ hoặc thay đổi trình tự nhiều chi tiết, sự kiện.
  • Sáng tạo nhiều đoạn độc thoại nội tâmmiêu tả thiên nhiên đặc sắc.
  • Đoạn kết không viên mãn – phá vỡ mô hình “đoàn viên trọn vẹn” của truyện thơ Nôm truyền thống, tôn trọng logic của hiện thực và tính cách nhân vật.

b) Sáng tạo trong xây dựng nhân vật:

  • Gần như giữ nguyên hệ thống nhân vật nhưng thay đổi tính cách của hầu hết các nhân vật, phù hợp với chủ đề mới và bản sắc văn hoá dân tộc.
  • Thuý Kiều của Nguyễn Du có cách suy nghĩ, ứng xử khác hẳn Thuý Kiều của Thanh Tâm Tài Nhân.
  • Các nhân vật khác (Kim Trọng, Thuý Vân, Thúc Sinh, Hoạn Thư…) đều có diện mạo mới, tính cách mới – mỗi người đều có nỗi đau riêng, có đời sống nội tâm.
  • Cá thể hoá ngoại hình, dùng chi tiết bề ngoài để khắc hoạ tính cách.
  • Mỗi nhân vật có giọng điệu và vốn ngôn ngữ riêng.
  • Đặc biệt: khám phá “con người bên trong” nhân vật – xây dựng nhiều nhân vật có tính cách đa diện, tình cảm đối nghịch.

Câu 7: Dựa vào văn bản, hãy chỉ ra những đóng góp quan trọng của Nguyễn Du đối với nền văn học dân tộc

Nguyễn Du có những đóng góp to lớn cho nền văn học dân tộc trên nhiều phương diện:

  • Đóng góp về tư tưởng nhân đạo:
    • Thể hiện tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.
    • Đặt vấn đề quyền sống của con người, số phận của tài hoa, cái đẹp.
    • Mở rộng cõi lòng để đón nhận, chia sẻ những vấn đề thiết yếu của cõi nhân sinh.
  • Đóng góp về thể loại:
    • Hoàn thiện thể loại truyện thơ Nôm với kiệt tác Truyện Kiều.
    • Sáng tạo trong tổ chức cốt truyện, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên (nghệ thuật tả cảnh ngụ tình).
  • Đóng góp về nghệ thuật xây dựng nhân vật:
    • Khắc hoạ “con người bên trong” nhân vật – đi sâu vào thế giới nội tâm phong phú, phức tạp.
    • Sử dụng nhiều phương tiện đa dạng: cử chỉ, hành động, ngôn ngữ đối thoại – độc thoại, lời nửa trực tiếp, “ngôn ngữ” thiên nhiên.
  • Đóng góp về ngôn ngữ:
    • Phát huy vẻ đẹp phong phú, kì diệu của tiếng Việt.
    • Sử dụng sáng tạo các yếu tố ngôn ngữ vay mượn để làm giàu cho tiếng mẹ đẻ.
    • Đưa ngôn ngữ đời thường, thành ngữ, tục ngữ vào thơ ca một cách uyển chuyển.
  • Đóng góp về thể thơ:
    • Hoàn thiện thể thơ lục bát truyền thống, đưa thể thơ này lên đỉnh cao nghệ thuật.

→ Với những đóng góp to lớn ấy, Nguyễn Du được suy tôn là đại thi hào của dân tộc Việt Nam và được UNESCO vinh danh là Danh nhân văn hoá của nhân loại (2013).

V. Kết nối đọc – viết

Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một biểu hiện của tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiều.

Đoạn văn tham khảo 1 – Cảm hứng tôn vinh vẻ đẹp người phụ nữ:

Một biểu hiện sâu sắc của tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiềucảm hứng tôn vinh vẻ đẹp của người phụ nữ. Nguyễn Du thuộc số ít tác giả thời trung đại quan tâm, trân trọng con người một cách toàn diện – cả tâm hồn và thể xác. Ông xây dựng nhân vật Thuý Kiều với nhan sắc “nghiêng nước nghiêng thành”, lại có trí tuệ, tài năng, đức hạnh vẹn toàn. Khi gia đình gặp đại hoạ, Thuý Kiều sẵn sàng hi sinh bản thân để cứu cha và em – một hành động giàu lòng hiếu nghĩa. Trong tình yêu, nàng mạnh mẽ, táo bạo mà vẫn dịu dàng, thuỷ chung; trong ứng xử, nàng nhân hậu, bao dung, vị tha. Dù rơi vào hoàn cảnh khốn cùng nào, Thuý Kiều cũng không đánh mất ý thức về phẩm giátinh thần phản kháng. Qua nhân vật ấy, Nguyễn Du đã cất lên tiếng nói trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp toàn vẹn của người phụ nữ – một quan niệm hết sức mới mẻ và nhân văn giữa thời trung đại.

Đoạn văn tham khảo 2 – Khát vọng tình yêu tự do:

Một trong những biểu hiện đặc sắc của tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiềusự đồng cảm với khát vọng tình yêu tự do của con người. Ngay giữa thời đại phong kiến bị chi phối bởi quan niệm khắt khe, nghiệt ngã về “chữ trinh”, Nguyễn Du vẫn “dám” để cho người thiếu nữ “Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình” đi theo tiếng gọi của con tim. Mối tình Kim – Kiều được nhà thơ khắc hoạ trong sáng, thuỷ chung, cao thượng – không hề bị “khuôn” trong những quy chuẩn phong kiến cứng nhắc. Ngòi bút đậm chất trữ tình của Nguyễn Du đã mở ra cả một thế giới phong phú, bí ẩn của trái tim đang yêu với đủ mọi cung bậc cảm xúc. Đặc biệt, Nguyễn Du vẫn hết mực trân trọng tình yêu của Thuý Kiều dành cho Kim Trọng, Thúc Sinh và Từ Hải. Đó là tiếng nói vượt lên trên định kiến, mang đến cái nhìn mới mẻ, sâu sắc và đậm tính nhân văn về quyền yêu đương của con người.

ThS. Nguyễn Thành Đạt

ThS. Nguyễn Thành Đạt

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT

Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện